Thứ ba, 2-6-2026 - 0:15 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Các nhóm hàng chủ yếu nhập khẩu từ Nhật Bản năm 2020 

 Thứ sáu, 5-2-2021

AsemconnectVietnam - Xuất nhập khẩu hàng hóa 2 chiều Việt – Nhật năm 2020 đạt 39,63 tỷ USD, giảm 0,6% so với năm 2019.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất nhập khẩu hàng hóa 2 chiều Việt – Nhật năm 2020 đạt 39,63 tỷ USD, giảm 0,6% so với năm 2019; trong đó hàng hóa từ Nhật Bản nhập khẩu vào Việt Nam đã đạt trên 20,34 tỷ USD, tăng 4,1% so với năm 2019; xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 19,28 tỷ USD, giảm 5,2%.
Riêng tháng 12/2020 kim ngạch nhập khẩu tăng 2,5% so với tháng 11/2020, đạt trên 1,92 tỷ USD và cũng tăng 6,4% so với cùng tháng năm 2019.

Trong năm 2020 chỉ có 3 nhóm hàng nhập khẩu từ Nhật Bản đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD là Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng và sắt thép các loại. Nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất từ Nhật Bản là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt trên 5,37 tỷ USD, chiếm 26,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng 19,7% so với cùng kỳ năm 2019.
Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu từ Nhật Bản đứng thứ 2 về kim ngạch đạt 4,42 tỷ USD, chiếm 21,7% trong tổng kim ngạch, giảm 5,9%. Tiếp đến nhóm hàng Sắt thép các loại đạt 1,39 tỷ USD, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch, tăng 2,7%.

Hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản trong năm 2020 đa số tăng kim ngạch so với năm 2019, trong đó một số nhóm hàng tăng mạnh như: Than các loại tăng 93,6%, đạt 88,42 triệu USD; Thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 56,7%, đạt 3,03 triệu USD; Phế liệu sắt thép tăng 38,4%, đạt 971,02 triệu USD.
Tuy nhiên, nhập khẩu giảm mạnh ở một số nhóm hàng như: Ô tô nguyên chiếc các loại giảm 32%, chỉ đạt 110,09 triệu USD; Hàng điện gia dụng và linh kiện giảm 22,7%, đạt 14,16 triệu USD; Vải các loại giảm 21,5%, đạt 644,05 triệu USD.
Nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản năm 2020 - (Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/1/2021 của TCHQ) -  ĐVT: USD
 
Mặt hàng
 
Tháng 12/2020
+/- so với tháng 11/2020 (%)
 
Năm 2020
+/- so với năm 2019 (%)
 
Tỷ trọng (%)
Tổng kim ngạch NK
1.922.019.629
2,5
20.341.381.417
4,1
100
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
421.370.919
-15,74
5.373.672.077
19,7
26,42
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
396.415.833
10,05
4.422.179.495
-5,94
21,74
Sắt thép các loại
99.645.794
-14,21
1.394.758.550
2,69
6,86
Phế liệu sắt thép
112.226.777
1,48
971.024.945
38,35
4,77
Sản phẩm từ chất dẻo
85.946.008
12,65
803.453.504
-4,52
3,95
Linh kiện, phụ tùng ô tô
93.153.014
17,09
727.884.686
0,87
3,58
Vải các loại
59.289.326
9,5
644.046.594
-21,5
3,17
Sản phẩm hóa chất
62.702.976
29,47
546.345.547
3,43
2,69
Chất dẻo nguyên liệu
57.782.732
19,17
511.280.508
1,38
2,51
Sản phẩm từ sắt thép
49.868.133
7,17
487.019.667
-14,29
2,39
Hóa chất
41.712.788
-3,82
447.960.689
9,5
2,2
Kim loại thường khác
48.287.539
48,28
436.308.870
24,49
2,14
Điện thoại các loại và linh kiện
24.393.405
-17,22
261.904.595
2,76
1,29
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
26.545.704
23,31
255.255.614
-14,67
1,25
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
15.173.949
-36,07
202.591.826
22,02
1
Giấy các loại
19.874.026
16,39
191.692.714
-12,5
0,94
Hàng thủy sản
18.129.274
33,26
164.615.824
18,19
0,81
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
22.595.480
31,08
161.585.859
2,42
0,79
Cao su
18.551.536
38,77
146.282.845
-7,63
0,72
Sản phẩm từ cao su
16.332.612
19,98
138.641.214
-5,59
0,68
Dây điện và dây cáp điện
15.258.205
17,75
133.425.724
-0,75
0,66
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
16.994.117
-57,62
110.992.021
-37,31
0,55
Ô tô nguyên chiếc các loại
5.703.375
-33,91
110.094.737
-32,09
0,54
Than các loại
19.298.591
 
88.422.069
93,64
0,43
Sản phẩm từ kim loại thường khác
9.068.097
8,5
87.707.069
-19,46
0,43
Dược phẩm
3.103.228
-38,24
68.992.033
23,96
0,34
Sữa và sản phẩm sữa
5.641.201
-11,12
61.700.940
29,16
0,3
Xơ, sợi dệt các loại
4.781.996
3,27
57.500.624
-15,62
0,28
Sản phẩm từ giấy
4.820.514
9,86
54.238.750
-7,22
0,27
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
5.315.822
-17,81
49.520.304
11,19
0,24
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
4.418.372
47,14
40.546.837
-3
0,2
Phân bón các loại
9.131.852
273,62
34.044.063
29,46
0,17
Chế phẩm thực phẩm khác
4.984.275
52,16
31.721.557
17,87
0,16
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
2.438.919
6,9
28.065.568
-8,53
0,14
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
1.902.689
-3
24.999.767
-18,02
0,12
Hàng điện gia dụng và linh kiện
1.649.387
18,3
14.164.694
-22,74
0,07
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.055.794
69,55
9.136.745
11,6
0,04
Quặng và khoáng sản khác
375.832
23,04
6.409.272
10,78
0,03
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
359.600
2,83
3.031.922
56,72
0,01
Xăng dầu các loại
 
 
269.715
-97,13
0
Hàng hóa khác
115.719.938
19,92
1.037.891.385
15,13
5,1
 Nguồn: Vinanet.vn

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25743584116