Xuất khẩu sắt thép 11 tháng 2025: Lượng và trị giá cùng sụt giảm giữa bối cảnh nhu cầu toàn cầu suy yếu
Thứ tư, 7-1-2026
AsemconnectVietnam - Theo số liệu của Cục Hải quan Việt Nam, trong 11 tháng năm 2025, xuất khẩu sắt thép của cả nước đạt 9,216 triệu tấn, với trị giá 6,076 tỷ USD. So với cùng kỳ năm trước, hoạt động xuất khẩu sắt thép giảm mạnh, thể hiện ở việc lượng giảm 22,52% và trị giá giảm 28,93%. Giá xuất khẩu bình quân đạt 659,24 USD/tấn, giảm 8,27% so với cùng kỳ. Thực tế này cho thấy không chỉ sản lượng xuất khẩu sụt giảm mà giá trị xuất khẩu còn giảm nhanh hơn, phản ánh xu hướng giá thép thế giới đi xuống cùng với nhu cầu tiêu thụ trên thị trường quốc tế suy yếu.
Trong 11 tháng năm 2025, Campuchia tiếp tục là thị trường tiêu thụ sắt thép lớn nhất của Việt Nam. Xuất khẩu sang thị trường này đạt 1,345 triệu tấn, tương ứng 768,4 triệu USD, chiếm 14,59% về lượng và 12,65% về trị giá tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng xuất khẩu tăng 23,79%, trong khi trị giá chỉ tăng 14,14%; giá xuất khẩu bình quân đạt 571,5 USD/tấn, giảm 7,79%. Điều này cho thấy nhu cầu thép tại Campuchia duy trì ở mức cao, chủ yếu phục vụ xây dựng và phát triển hạ tầng, đồng thời khẳng định vai trò trọng điểm của thị trường này trong cơ cấu xuất khẩu sắt thép của Việt Nam.
Đứng sau thị trường chủ lực Campuchia, Ấn Độ là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn tiếp theo của Việt Nam, với 880,7 nghìn tấn, tương ứng 651,7 triệu USD, chiếm 9,56% về lượng và 10,73% về trị giá tổng kim ngạch. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng xuất khẩu tăng 22,04%, trong khi trị giá chỉ tăng 1,6%. Tuy nhiên, nhờ quy mô thị trường lớn và nhu cầu tương đối ổn định, Ấn Độ vẫn giữ vai trò thị trường trọng điểm trong chiến lược xuất khẩu sắt thép của Việt Nam.
Tiếp theo là thị trường Italy, với lượng xuất khẩu đạt 969,8 nghìn tấn, tương ứng 604,7 triệu USD, chiếm 10,52% về lượng và 9,95% về trị giá. So với cùng kỳ, sản lượng giảm 21,71% và trị giá giảm 21,62%, phản ánh nhu cầu tiêu thụ suy yếu và mặt bằng giá thép thấp tại thị trường châu Âu, qua đó tác động tiêu cực đến kim ngạch xuất khẩu.
Thị trường Mỹ ghi nhận mức sụt giảm mạnh nhất trong nhóm các thị trường lớn trong 11 tháng năm 2025 với 781,6 nghìn tấn, tương ứng 507,9 triệu USD, chiếm 8,48% về lượng và 8,36% về trị giá. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng giảm 52,52% và trị giá giảm 60,81%, phản ánh nhu cầu nhập khẩu suy giảm mạnh và giá xuất khẩu bình quân giảm 17,47% tại thị trường này.
Các thị trường xuất khẩu chủ lực kế tiếp gồm Indonesia, Đài Loan, Bỉ, Tây Ban Nha, Hàn Quốc và Australia, mỗi thị trường chiếm khoảng 3–6% tổng kim ngạch xuất khẩu. Các thị trường này giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sản lượng xuất khẩu, đặc biệt tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu.
Bên cạnh đó, một số thị trường trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan và Lào ghi nhận mức tăng trưởng khá, cho thấy nhu cầu thép tại các thị trường lân cận vẫn duy trì tích cực, chủ yếu phục vụ xây dựng và phát triển hạ tầng. Tuy nhiên, quy mô xuất khẩu sang các thị trường này còn tương đối nhỏ, nên tác động đến tổng kim ngạch chưa lớn.
Ngoài ra, Việt Nam cũng xuất khẩu sắt thép sang nhiều thị trường nhỏ và thị trường ngách như Nhật Bản, Đức, Singapore, Trung Quốc, Nga, Kuwait, Bangladesh và Pakistan. Mặc dù tỷ trọng còn thấp, song các thị trường này góp phần mở rộng mạng lưới xuất khẩu, tạo dư địa tăng trưởng trong dài hạn. Đáng chú ý, một số thị trường như Đức, Trung Quốc, Kuwait ghi nhận mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ, nhưng do xuất phát điểm thấp nên chưa đủ bù đắp sự sụt giảm mạnh tại các thị trường lớn.
Nhìn chung, trong 11 tháng đầu năm 2025, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam gặp nhiều khó khăn, thể hiện qua sự sụt giảm cả về lượng và trị giá. Tuy vậy, việc mở rộng sang các thị trường mới và một số thị trường khu vực vẫn tăng trưởng tích cực là tín hiệu cho thấy tiềm năng phục hồi trong thời gian tới, nếu Việt Nam tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
|
Thị trường
|
11 Tháng/2025
|
Tăng giảm so với
11tháng/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|||
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
|
Tổng cộng
|
9.216.710
|
6.076.055.496
|
-22,52
|
-28,93
|
100
|
100
|
|
Campuchia
|
1.344.694
|
768.496.298
|
23,79
|
14,14
|
14,59
|
12,65
|
|
Ấn Độ
|
880.683
|
651.672.448
|
22,04
|
1,6
|
9,56
|
10,73
|
|
Italy
|
969.829
|
604.678.958
|
-21,71
|
-21,62
|
10,52
|
9,95
|
|
Mỹ
|
781.565
|
507.964.237
|
-52,52
|
-60,81
|
8,48
|
8,36
|
|
Malaysia
|
577.922
|
375.520.424
|
-26,96
|
-28,95
|
6,27
|
6,18
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
469.296
|
316.657.814
|
0,75
|
-5,55
|
5,09
|
5,21
|
|
Bỉ
|
420.272
|
310.918.091
|
-43,33
|
-46,12
|
4,56
|
5,12
|
|
Indonesia
|
504.656
|
305.575.667
|
-15,52
|
-20,46
|
5,48
|
5,03
|
|
Tây Ban Nha
|
329.685
|
244.145.726
|
-50,34
|
-52,19
|
3,58
|
4,02
|
|
Hàn Quốc
|
244.561
|
227.950.882
|
-15,47
|
-34,51
|
2,65
|
3,75
|
|
Australia
|
353.938
|
220.089.259
|
32,01
|
21,36
|
3,84
|
3,62
|
|
Thái Lan
|
270.791
|
207.287.976
|
74,31
|
49,75
|
2,94
|
3,41
|
|
Philippines
|
223.987
|
104.786.761
|
26,87
|
12,63
|
2,43
|
1,72
|
|
Anh
|
138.228
|
97.040.134
|
-51,04
|
-54,73
|
1,5
|
1,6
|
|
Brazil
|
168.139
|
92.169.204
|
-49,85
|
-53,27
|
1,82
|
1,52
|
|
Ba Lan
|
101.032
|
86.045.851
|
37,77
|
20,29
|
1,1
|
1,42
|
|
Nhật Bản
|
52.233
|
61.420.851
|
-51,68
|
-31,56
|
0,57
|
1,01
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
68.158
|
61.340.839
|
-74,17
|
-54,46
|
0,74
|
1,01
|
|
Lào
|
62.315
|
45.547.080
|
67,15
|
70
|
0,68
|
0,75
|
|
Đức
|
65.171
|
32.261.659
|
1,417,72
|
489,92
|
0,71
|
0,53
|
|
Singapore
|
53.035
|
31.352.713
|
-73,58
|
-70,96
|
0,58
|
0,52
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
19.009
|
25.932.272
|
228,7
|
178,88
|
0,21
|
0,43
|
|
UAE
|
9.426
|
9.910.749
|
-67,66
|
-43,26
|
0,1
|
0,16
|
|
Saudi Arabia
|
10.098
|
7.530.603
|
27,42
|
15,58
|
0,11
|
0,12
|
|
Nga
|
8.145
|
6.628.488
|
716,13
|
506,13
|
0,09
|
0,11
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
10.553
|
5.156.828
|
-88,06
|
-89,49
|
0,11
|
0,08
|
|
Myanmar
|
5.343
|
4.272.386
|
-35,09
|
-40,33
|
0,06
|
0,07
|
|
Achentina
|
4.781
|
3.073.207
|
2,403,14
|
773,85
|
0,05
|
0,05
|
|
Kuwait
|
2.917
|
2.190.905
|
3,738,16
|
2,540,63
|
0,03
|
0,04
|
|
Bangladesh
|
1.471
|
1.079.291
|
223,3
|
190,75
|
0,02
|
0,02
|
|
Pakistan
|
159
|
205.252
|
25,2
|
19,17
|
0
|
0
|
|
Ai Cập
|
109
|
112.396
|
-88,77
|
-88,83
|
0
|
0
|

Xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2025 và mục tiêu năm 2026
Năm 2025, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt kỷ lục 920 tỷ USD.Nhập khẩu máy móc, thiết bị từ các thị trường 11 tháng năm ...
Xuất khẩu thủy sản 11 tháng năm 2025 trị giá 10,32 tỷ USD
Những nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang Nga trong 11 ...
Xuất khẩu sắt thép 11 tháng năm 2025 giảm cả lượng và kim ...

