Nhập khẩu sắt thép giảm sâu trong 11 tháng 2025
Thứ tư, 7-1-2026
AsemconnectVietnam - Theo Cục Hải quan Việt Nam, trong 11 tháng năm 2025, nước ta nhập 14,24 triệu tấn sắt thép, với trị giá 9,98 tỉ USD. So với cùng kỳ 2024, nhập khẩu giảm cả về lượng và trị giá, trong đó lượng giảm 11,9%, trị giá giảm 13,28%. Trị giá giảm mạnh hơn lượng cho thấy giá sắt thép nhập khẩu có xu hướng giảm. Nhìn chung, nhập khẩu sắt thép thu hẹp về quy mô, phản ánh nhu cầu trong nước giảm hoặc nguồn cung nội địa được cải thiện.
Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu chủ đạo, với 8,36 triệu tấn, trị giá khoảng 5,23 tỉ USD, chiếm 58,72% về lượng và 52,48% về trị giá. Tuy nhiên, so với cùng kỳ 2024, nhập khẩu từ Trung Quốc giảm mạnh, trong đó lượng giảm 24,24% và trị giá giảm 24,39%, cho thấy xu hướng giảm phụ thuộc vào thị trường này.
Indonesia đứng thứ hai, với 1,169 triệu tấn, trị giá khoảng 1,357 tỉ USD. Nhập khẩu từ Indonesia tăng rất mạnh, đạt 56,62% về lượng và 18,03% về trị giá so với cùng kỳ, phản ánh vai trò ngày càng quan trọng của thị trường này trong cơ cấu nhập khẩu sắt thép của Việt Nam.
Nhật Bản tiếp tục là một trong những thị trường cung cấp sắt thép quan trọng nhất cho Việt Nam, với 1,987 tấn sắt thép, trị giá 1,31 tỷ USD. So với cùng kỳ năm trước, lượng nhập khẩu giảm 2,34% trong khi trị giá tăng 3,56%, cho thấy giá nhập khẩu bình quân có xu hướng tăng. Nhật Bản chiếm 13,96% về lượng và 13,08% về trị giá, khẳng định đây là một trong những thị trường nhập khẩu sắt thép quan trọng của Việt Nam, chủ yếu cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao.
Bên cạnh các thị trường chủ lực, khối thị trường có quy mô vừa như Đài Loan (Trung Quốc) và Malaysia cũng ghi nhận nhiều biến động. Đài Loan chiếm khoảng 5,75% tổng lượng, tăng nhẹ về lượng nhưng giảm về trị giá. Trong khi đó, Malaysia có mức tăng đột biến cả về lượng và trị giá, song tỷ trọng vẫn còn thấp, cho thấy đây mới là thị trường bổ sung, chưa giữ vai trò chủ đạo.
Đối với các thị trường châu Âu và châu Mỹ như Đức, Pháp, Thụy Điển, Italy, Bỉ, Anh và Hoa Kỳ, mặc dù một số thị trường có mức tăng trưởng cao, nhưng tỷ trọng nhập khẩu đều dưới 1%. Điều này cho thấy Việt Nam chủ yếu nhập khẩu các loại sắt thép chuyên dụng, chất lượng cao từ các thị trường này với khối lượng nhỏ nhưng giá trị tương đối lớn.
Ngược lại, nhập khẩu từ một số thị trường như Ấn Độ, Singapore và New Zealand giảm mạnh, phản ánh xu hướng thu hẹp nhập khẩu từ các thị trường xa hoặc có giá thành cao, nhằm tiết kiệm chi phí và phù hợp với nhu cầu thực tế.
Nhìn chung, trong 11 tháng đầu năm 2025, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam giảm về quy mô, song cơ cấu thị trường đang chuyển dịch rõ rệt theo hướng giảm phụ thuộc vào một thị trường truyền thống, tăng cường đa dạng hóa nguồn cung và ưu tiên các đối tác trong khu vực.
Nhập khẩu sắt thép các loại 11 tháng đầu năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/12/2025 của CHQ)
|
Thị trường
|
11Tháng/2025
|
Tăng giảm so với
11tháng/2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|||
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
|
Tổng cộng
|
14.242.102
|
9.977.919.818
|
-11,9
|
-13,28
|
100
|
100
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
8.362.479
|
5.236.788.308
|
-24,24
|
-24,39
|
58,72
|
52,48
|
|
Indonesia
|
1.169.704
|
1.357.329.922
|
56,62
|
18,03
|
8,21
|
13,6
|
|
Nhật Bản
|
1.987.902
|
1.305.054.967
|
3,56
|
-2,34
|
13,96
|
13,08
|
|
Hàn Quốc
|
1.498.102
|
1.172.667.888
|
21,47
|
6,03
|
10,52
|
11,75
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
819.356
|
547.095.589
|
2,85
|
-6,38
|
5,75
|
5,48
|
|
Malaysia
|
152.850
|
86.802.170
|
504,87
|
253,83
|
1,07
|
0,87
|
|
Ấn Độ
|
63.284
|
69.778.821
|
-74,15
|
-60,86
|
0,44
|
0,7
|
|
Thái Lan
|
39.886
|
43.889.197
|
-13,38
|
-27,05
|
0,28
|
0,44
|
|
Australia
|
54.548
|
23.476.304
|
31,85
|
16,37
|
0,38
|
0,24
|
|
Đức
|
7.192
|
22.569.972
|
77,1
|
57
|
0,05
|
0,23
|
|
Thụy Điển
|
6.063
|
18.251.096
|
57,32
|
40,68
|
0,04
|
0,18
|
|
Pháp
|
1.234
|
16.175.481
|
65,64
|
-11,56
|
0,01
|
0,16
|
|
Philippines
|
2.669
|
13.222.550
|
100,53
|
142,01
|
0,02
|
0,13
|
|
Hoa Kỳ
|
3.016
|
12.981.913
|
-50,66
|
-24,08
|
0,02
|
0,13
|
|
Nam Phi
|
28.124
|
12.675.391
|
171,07
|
117,94
|
0,2
|
0,13
|
|
Tây Ban Nha
|
2.386
|
3.653.076
|
13,94
|
22,23
|
0,02
|
0,04
|
|
Phần Lan
|
1.698
|
3.502.602
|
521,98
|
285,63
|
0,01
|
0,04
|
|
Bỉ
|
5.549
|
3.351.156
|
226,22
|
63,69
|
0,04
|
0,03
|
|
Italy
|
1.105
|
2.829.229
|
172,17
|
119,46
|
0,01
|
0,03
|
|
Anh
|
3.327
|
1.832.478
|
99,22
|
28,14
|
0,02
|
0,02
|
|
Hà Lan
|
1.901
|
1.533.050
|
51,11
|
-15,81
|
0,01
|
0,02
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
1.065
|
1.379.484
|
-13,77
|
-14,13
|
0,01
|
0,01
|
|
Áo
|
277
|
1.245.387
|
-69,56
|
-86,73
|
0
|
0,01
|
|
Canada
|
504
|
713.058
|
-23,17
|
93,25
|
0
|
0,01
|
|
Nga
|
735
|
693.684
|
-5,04
|
24,66
|
0,01
|
0,01
|
|
New Zealand
|
1.349
|
611.060
|
-72,81
|
-73,62
|
0,01
|
0,01
|
|
Ba Lan
|
235
|
599.814
|
43,29
|
107,65
|
0
|
0,01
|
|
Mexico
|
460
|
417.747
|
-67,42
|
-64,37
|
0
|
0
|
|
Brazil
|
363
|
368.110
|
359,49
|
171,46
|
0
|
0
|
|
Ả Rập Xê Út
|
68
|
117.818
|
-60,92
|
-23,72
|
0
|
0
|
|
Đan Mạch
|
43
|
112.229
|
-23,21
|
-22,72
|
0
|
0
|
|
Singapore
|
41
|
87.418
|
-93,33
|
-85,21
|
0
|
0
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
20
|
40.565
|
-69,7
|
-61,12
|
0
|
0
|
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam
N.Hao
Nguồn: VITIC/Cục Hải quan Việt Nam 
Xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2025 và mục tiêu năm 2026
Năm 2025, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt kỷ lục 920 tỷ USD.Nhập khẩu máy móc, thiết bị từ các thị trường 11 tháng năm ...
Xuất khẩu thủy sản 11 tháng năm 2025 trị giá 10,32 tỷ USD
Những nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang Nga trong 11 ...
Xuất khẩu sắt thép 11 tháng năm 2025 giảm cả lượng và kim ...

