7 tháng đầu năm xuất khẩu sắt thép của Việt Nam giảm
Thứ sáu, 29-8-2025
AsemconnectVietnam - Theo số liệu từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 7 tháng đầu năm 2025, cả nước xuất khẩu 6,44 triệu tấn sắt thép, trị giá 4,239 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2024, lượng giảm 14,38%, trị giá giảm 23,56%. Giá xuất khẩu bình quân đạt 658,16 USD/tấn, giảm 10,72% so với tháng trước.
Campuchia tiếp tục là thị trường dẫn đầu, chiếm 13,78% về lượng và 11,99% về trị giá, tăng lần lượt 31,5% và 18,9%; giá bình quân đạt 572,31 USD/tấn, cao hơn mức chung, đóng góp tích cực cho kim ngạch. Ấn Độ bứt phá mạnh, tăng gần 88% về lượng và hơn 34% về trị giá, chiếm 8,69% lượng và 9,92% trị giá; đơn giá bình quân đạt 750,82 USD/tấn, thuộc nhóm thị trường trả giá cao.
Ngược lại, các thị trường truyền thống như Italy và Mỹ đều giảm. Italy giảm khoảng 29% cả về lượng và trị giá. Mỹ suy giảm mạnh hơn: lượng nhập khẩu từ Việt Nam giảm 44,7%, trị giá giảm 57,7%, kéo tỷ trọng xuống đáng kể.
Đáng chú ý, một số thị trường tăng trưởng bứt phá: Đức tăng hơn 1.700% về lượng; Lào tăng gần 80% về lượng và 86% về trị giá; các nước như Ba Lan, Argentina, Bangladesh, Kuwait cũng ghi nhận mức tăng cao. Trong khi đó, nhiều thị trường châu Á suy giảm mạnh: Hồng Kông giảm hơn 88% về lượng, Nhật Bản giảm 61%, Singapore và Philippines đều giảm trên 65%, còn Anh giảm hơn 21% về lượng và 30% về trị giá.
Như vậy, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2025 suy giảm rõ rệt cả về lượng và trị giá, song vẫn ghi nhận tín hiệu tích cực từ một số thị trường mới nổi, mở ra cơ hội đa dạng hóa và ổn định đầu ra trong thời gian tới.
Xuất khẩu sắt thép các loại 7 tháng đầu năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/07/2025 của CHQ)
Thị trường
|
7 Tháng/2025
|
Tăng giảm so với
7tháng/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|||
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng Cộng
|
6.439.946
|
4.238.506.336
|
-14,38
|
-23,56
|
100
|
100
|
Campuchia
|
887.652
|
508.011.465
|
31,51
|
18,9
|
13,78
|
11,99
|
Ấn Độ
|
559.855
|
420.352.875
|
87,85
|
34,83
|
8,69
|
9,92
|
Italy
|
656.290
|
413.553.531
|
-28,87
|
-28,51
|
10,19
|
9,76
|
Mỹ
|
619.616
|
390.066.578
|
-44,67
|
-57,75
|
9,62
|
9,2
|
Malaysia
|
368.683
|
237.225.385
|
-26,19
|
-30,83
|
5,72
|
5,6
|
Bỉ
|
319.721
|
229.864.710
|
-32,62
|
-37,67
|
4,96
|
5,42
|
Indonesia
|
379.980
|
222.569.501
|
6,59
|
-6,13
|
5,9
|
5,25
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
328.746
|
216.354.000
|
10,23
|
1,33
|
5,1
|
5,1
|
Tây Ban Nha
|
255.120
|
189.085.917
|
-38,43
|
-42,07
|
3,96
|
4,46
|
Hàn Quốc
|
178.581
|
180.368.587
|
-7,37
|
-23,57
|
2,77
|
4,26
|
Australia
|
273.719
|
166.346.826
|
62,29
|
40,04
|
4,25
|
3,92
|
Thái Lan
|
201.266
|
151.061.797
|
93,82
|
67,49
|
3,13
|
3,56
|
Anh
|
132.255
|
91.711.159
|
-21,52
|
-30,58
|
2,05
|
2,16
|
Brazil
|
130.618
|
67.362.773
|
-36,56
|
-46,52
|
2,03
|
1,59
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
62.096
|
50.148.310
|
-46,53
|
-19,82
|
0,96
|
1,18
|
Ba Lan
|
52.701
|
47.368.894
|
41,24
|
18,55
|
0,82
|
1,12
|
Nhật Bản
|
31.011
|
35.608.067
|
-61,4
|
-44,08
|
0,48
|
0,84
|
Lào
|
46.262
|
34.206.458
|
79,6
|
86,31
|
0,72
|
0,81
|
Đức
|
63.733
|
30.868.322
|
1,737,75
|
591,37
|
0,99
|
0,73
|
Singapore
|
48.401
|
26.480.640
|
-69,21
|
-68,82
|
0,75
|
0,62
|
Philippines
|
49.713
|
24.883.052
|
-65,71
|
-67,01
|
0,77
|
0,59
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
11.480
|
15.660.187
|
221,84
|
174,18
|
0,18
|
0,37
|
UAE
|
5.762
|
6.120.498
|
50,29
|
64,23
|
0,09
|
0,14
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
10.496
|
4.859.893
|
-88,11
|
-90,04
|
0,16
|
0,11
|
Ả Rập Xê Út
|
6.125
|
4.543.160
|
31,81
|
18,53
|
0,1
|
0,11
|
Myanmar
|
3.262
|
2.628.636
|
-52,46
|
-56,94
|
0,05
|
0,06
|
Achentina
|
4.432
|
2.482.520
|
2,220,42
|
605,89
|
0,07
|
0,06
|
Bangladesh
|
853
|
657.199
|
661,61
|
357,38
|
0,01
|
0,02
|
Nga
|
570
|
591.526
|
-7,32
|
-15,25
|
0,01
|
0,01
|
Kuwait
|
525
|
403.992
|
760,66
|
504,04
|
0,01
|
0,01
|
Pakistan
|
19
|
29.921
|
-84,3
|
-81,92
|
|
|
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam
N.Hao
Nguồn: VITIC
Nguồn: VITIC
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang Liên minh Kinh tế Á – Âu khi Hiệp định VCUFTA có hiệu lực
EC lại áp 10% thuế chống bán phá giá giày mũ da nhập từ Việt Nam
Thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương Việt Nam-Hoa Kỳ
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tham dự Hội nghị Cấp cao đặc biệt ASEAN- Hoa Kỳ
Tác động của TPP đến quan hệ thương mại Việt Nam và Úc
Gia nhập WTO giúp Hải Dương gặt hái nhiều thành công
Ngành dệt may Đà Nẵng bị sẵn sàng đón TPP
TPP: Cơ hội thu hút FDI vào Việt Nam
Hiệp định Thương mại tự do EU- Việt Nam: Cơ hội và Thách thức
HSBC: Việt Nam sẽ có được lợi ích to lớn từ TPP
Doanh nghiệp ASEAN-Ấn Độ có cổng kinh doanh trực tuyến
Xây dựng chứng nhận tiêu chuẩn chung cho tôm ASEAN
Việt Nam và Campuchia triển khai kết nối hai nền kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh và Vùng lãnh thổ Bắc Australia thúc đẩy hợp tác

Tình hình trao đổi thương mại Việt Nam – Đức giai đoạn ...
Kể từ khi EVFTA có hiệu lực năm 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Đức tăng mạnh và đạt mức cao nhất gần 12,6 tỉ USD năm ...Tình hình xuất khẩu nông, lâm, thủy sản Việt Nam 7 tháng ...
Trao đổi thương mại Việt Nam – Hà Lan tháng 6 và 6 tháng ...