Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu phế liệu sắt thép trong 6 tháng đầu năm 2025
Thứ tư, 6-8-2025
AsemconnectVietnam - Theo Cục Hải quan Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2025, Việt Nam đã nhập khẩu hơn 3 triệu tấn phế liệu sắt thép với trị giá gần 980 triệu USD. So với cùng kỳ năm 2024, lượng nhập khẩu tăng 24,2% trong khi trị giá chỉ tăng 6,08%, phản ánh xu hướng giá phế liệu giảm nhẹ trên thị trường quốc tế.
Nhật Bản tiếp tục dẫn đầu, cung cấp hơn 1,67 triệu tấn, chiếm hơn 55% tổng lượng nhập khẩu và gần 58% tổng trị giá. Dù không tăng trưởng đột biến, Nhật Bản vẫn cho thấy sự ổn định với mức tăng hơn 15% về lượng và hơn 11% về trị giá so với năm trước.
Mỹ đã vươn lên trở thành thị trường lớn thứ hai với lượng nhập khẩu đạt gần 318 nghìn tấn, trị giá gần 98 triệu USD. Mức tăng trưởng lần lượt là 28,84% về lượng và 36,01% về trị giá, cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của Mỹ trong chuỗi cung ứng phế liệu cho Việt Nam.
Tiếp theo là thị trường Singapore. Với mức tăng trưởng ấn tượng hơn 168% về lượng và 121% về trị giá, Singapore đã lọt vào top 5 nguồn cung lớn nhất. Canada cũng ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể với gần 89% về lượng và 61% về trị giá.
Ở chiều ngược lại, nhiều thị trường truyền thống như Hồng Kông (Trung Quốc), Bangladesh, Campuchia hay New Zealand lại ghi nhận sự sụt giảm mạnh cả về lượng lẫn trị giá. Đặc biệt, lượng nhập từ Hồng Kông giảm gần 26% và trị giá giảm hơn 36%, khiến thị phần của khu vực này thu hẹp đáng kể.
Thị trường nhập khẩu phế liệu sắt thép của Việt Nam đang đa dạng hóa với sự gia tăng từ nhiều thị trường mới và cạnh tranh giữa các quốc gia cung cấp. Việt Nam cần chủ động theo dõi sát diễn biến giá, nguồn cung và chính sách thương mại quốc tế, nhằm bảo đảm nguồn nguyên liệu bền vững, ổn định cho ngành luyện kim.
Nhập khẩu phế liệu sắt thép 6 tháng đầu năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/07/2025 của TCHQ)
Thị trường
|
6Tháng/2025
|
Tăng giảm so với
6tháng/2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|||
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
3.034.669
|
979.685.251
|
24,2
|
6,08
|
100
|
100
|
Nhật Bản
|
1.670.851
|
567.286.411
|
36
|
15,51
|
55,06
|
57,9
|
Mỹ
|
317.892
|
99.697.901
|
28,84
|
8,16
|
10,48
|
10,18
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
207.079
|
68.543.563
|
-25,91
|
-36,33
|
6,82
|
7
|
Australia
|
189.874
|
66.296.163
|
19,03
|
2,58
|
6,26
|
6,77
|
Singapore
|
71.411
|
24.340.494
|
168,51
|
121,56
|
2,35
|
2,48
|
Canada
|
59.243
|
19.191.448
|
88,68
|
61,61
|
1,95
|
1,96
|
Chile
|
54.712
|
18.285.036
|
-11,39
|
-22,89
|
1,8
|
1,87
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
6.549
|
3.336.263
|
52,05
|
41,2
|
0,22
|
0,34
|
Philippines
|
6.055
|
2.668.977
|
-72,46
|
-72,11
|
0,2
|
0,27
|
Bangladesh
|
21.983
|
2.506.323
|
-49,22
|
-53,76
|
0,72
|
0,26
|
Campuchia
|
6.400
|
2.099.800
|
-86,23
|
-88,49
|
0,21
|
0,21
|
Mexico
|
2.308
|
700.554
|
25,16
|
3,65
|
0,08
|
0,07
|
New Zealand
|
1.501
|
484.844
|
-94,56
|
-95,36
|
0,05
|
0,05
|
Thụy Điển
|
83
|
40,402
|
|
|
0
|
0
|
N.Hao
Nguồn: VITIC

Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang các thị trường đứng đầu ...
4 tháng đầu năm 2025, Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản vẫn duy trì là những thị trường xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam.Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc 4 tháng năm ...
Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu phân bón của Việt Nam 4 ...