Căn cứ Điều 5
Thông tư 68/2026/TT-BCT quy định về nguyên tắc xác định hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu như sau:
(1) Hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu được quy định tại Điều 1
Thông tư 68/2026/TT-BCT là tổng lượng hao hụt xăng dầu của các công đoạn mà hoạt động kinh doanh xăng dầu đó thương nhân thực hiện.
(2) Đơn vị tính và điều kiện xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu cụ thể như sau:
- Đối với kết quả đo xăng dầu phải được quy đổi về điều kiện cơ sở (nhiệt độ cơ sở là 15°C và áp suất cơ sở là 101325 Pa); riêng trường hợp xuất bán tại cột đo xăng dầu của cửa hàng bán lẻ xăng dầu đơn vị tính là lít thực tế
- Đối với nhiên liệu đốt lò (FO), nhiên liệu hàng hải (F) các loại, đơn vị tính là khối lượng (kg).
(3) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu của các công đoạn được xác định theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13
Thông tư 68/2026/TT-BCT
(4) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá và điều chỉnh phù hợp với thực trạng trang thiết bị công nghệ, trình độ, yêu cầu quản lý và cơ chế kinh doanh xăng dầu trong từng thời kỳ.
Nguyên tắc quản lý tỷ lệ hao hụt xăng dầu quy định ra sao?
- Tỷ lệ hao hụt xăng dầu quy định tại Thông tư này là tỷ lệ hao hụt xăng dầu tối đa.
- Hao hụt xăng dầu được quản lý, tổ chức, hạch toán, quyết toán đối với từng sản phẩm xăng dầu, bao gồm: xăng không chì các loại, xăng sinh học E5, E10 các loại, etanol nhiên liệu E100, dầu hoả (KO) các loại, nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không JET A-1 các loại, dầu điêzen các loại, nhiên liệu đốt lò (FO) các loại, nhiên liệu hàng hải (F) các loại.
- Lượng và giá trị hao hụt của các sản phẩm không được bù trừ lẫn nhau trong một kỳ quyết toán. Riêng đối với xăng dầu được bơm chuyển trên cùng một hệ thống đường ống công nghệ, phần sản phẩm lẫn được bù trừ về lượng.
- Trường hợp xảy ra hao hụt bất thường so với quy định tỷ lệ hao hụt tại Thông tư này (bao gồm cả hao hụt tồn chứa trong đường ống đối với vận chuyển bằng đường ống), thương nhân kinh doanh xăng dầu cần xác định nguyên nhân gây ra hao hụt và có biện pháp xử lý kịp thời để ngăn chặn và giảm thiểu tới mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra.
Quy định về điều kiện đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu như thế nào?
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là tổng đại lý):
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
- Có kho, bể chứa xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.
- Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.
- Có hệ thống phân phối xăng dầu: tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên, trong đó có ít nhất ba (03) cửa hàng thuộc sở hữu; tối thiểu mười (10) cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc các đại lý được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25
Nghị định 83/2014/NĐ-CP
- Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.