Không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có phải nộp tờ khai không?
Chủ nhật, 1-11-2026
AsemconnectVietnam - Theo quy định hiện nay, không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có phải nộp tờ khai không?
1. Không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có phải nộp tờ khai không?
Tại khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của tháng, quý đó.
Tuy nhiên, trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
Như vậy, theo quy định trên có thể thấy người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
2. Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ tiền lương, tiền công 2026
Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.
![]() |
Mẫu 05/KK-TNC |
3. Không nộp tờ khai thuế đúng hạn bị xử phạt như thế nào?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định mức xử phạt hành chính với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại (4).
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại (1), (2), (3) và (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
Nguồn: Thuvienphapluat.vn
Nguồn: Thuvienphapluat.vn
Toàn bộ văn bản pháp luật mới có hiệu lực trong tháng 11/2026
Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP
Quy định về mức thu, giảm phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia từ ngày 01/11/2026
Thủ tục thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Quyết định 3007/QĐ-BTC ra sao?
Doanh nghiệp có phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi khi thành lập mới không?
Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Cách xác định, thứ tự kê khai, mẫu kê khai và mức xử phạt?
Thủ tục cấp/cấp đổi/cấp lại thẻ căn cước mới nhất 2026 như thế nào?
Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 10/2026
Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu như thế nào?
Đề xuất quy định về khoản đóng góp bắt buộc, mức chi Quỹ Phòng bệnh
Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 trên HTKK
Thủ tục hải quan theo cơ chế một cửa quốc gia, ASEAN được thực hiện thế nào theo Nghị định 336/2026/NĐ-CP?
Quy định về không gian đổi mới sáng tạo dữ liệu theo Nghị định 386/2026/NĐ-CP ra sao?
Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quy định mới về xuất khẩu gạo


