Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP
Thứ tư, 28-10-2026
AsemconnectVietnam - Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP được quy định như thế nào? Hồ sơ thực hiện thủ tục gồm những gì?
Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP
- Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
- 02 ảnh màu hoặc file ảnh (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần trừ trường hợp lý do tôn giáo, không đeo kính), trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Bản sao giấy tờ chứng minh việc thay đổi theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 24 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
- Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 393/2026/NĐ-CP hoặc khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
+ Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
+ Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Nguồn: Thuvienphapluat.vn
Nguồn: Thuvienphapluat.vn
Thủ tục thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Quyết định 3007/QĐ-BTC ra sao?
Doanh nghiệp có phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi khi thành lập mới không?
Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Cách xác định, thứ tự kê khai, mẫu kê khai và mức xử phạt?
Thủ tục cấp/cấp đổi/cấp lại thẻ căn cước mới nhất 2026 như thế nào?
Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 10/2026
Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu như thế nào?
Đề xuất quy định về khoản đóng góp bắt buộc, mức chi Quỹ Phòng bệnh
Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 trên HTKK
Thủ tục hải quan theo cơ chế một cửa quốc gia, ASEAN được thực hiện thế nào theo Nghị định 336/2026/NĐ-CP?
Quy định về không gian đổi mới sáng tạo dữ liệu theo Nghị định 386/2026/NĐ-CP ra sao?
Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quy định mới về xuất khẩu gạo
Chỉ thị số 11/CT-BCT: Hướng cụm công nghiệp tới phát triển xanh, hiệu quả và bền vững
Thông tư số 66/2026/TT-BCT: Bình chọn RISEP là điểm nhấn trong hoạt động khuyến công quốc gia
Hướng dẫn kê khai Phụ lục giảm thuế GTGT 2% Quý 3/2026 trên HTKK

