Thứ bảy, 24-10-2026 - 1:29 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Cách xác định, thứ tự kê khai, mẫu kê khai và mức xử phạt? 

 Thứ bảy, 24-10-2026

AsemconnectVietnam - Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Cách xác định, thứ tự kê khai, mẫu kê khai và mức xử phạt?

Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Cách xác định, thứ tự kê khai, mẫu kê khai và mức xử phạt?
[1] Đối tượng thực hiện kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp:
Căn cứ các khoản 3 Điều 20, khoản 3 Điều 21, khoản 3 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi các khoản 7, 8 và 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025
Theo đó, các doanh nghiệp phải kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01/07/2025: Thực hiện kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
- Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2025: Thực hiện bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.
[2] Xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Căn cứ vào Điều 17Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP có quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
- Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
- Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
- Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
[3] Thứ tự kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 18Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điều 4Nghị định 296/2026/NĐ-CP có quy định Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:
- Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
[4] Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi khi thành lập doanh nghiệp
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai thông tin về chữ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lụcThông tư 121/2026/TT-BTC nộp kèm với hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
>>Tải về Mẫu số 10 - Mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp <<
[5] Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ khoản 1 Điều 52Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thủ tục thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp thực hiện như sau:
- Thời hạn đăng ký thay đổi: Khi có thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
- Hồ sơ thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp, gồm:
+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) Phụ lục ban hành kèm theoThông tư 121/2026/TT-BTC Tải về
+ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC Tải về
+ Giấy/hợp đồng ủy quyền theo quy định nếu ủy quyền thực hiện thủ tục.
[6] Cách kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp
- Truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn)
- Đăng nhập bằng VNeID của người đại diện
- Chọn "Kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi"
- Điền thông tin.
[7] Mức phạt khi không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp
Căn cứ vào khoản 6, khoản 7 Điều 44Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 4, điểm d khoản 5 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt khi không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
Hành vi
Mức phạt
Không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025
70 - 100 triệu
Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập
50 - 100 triệu
Trên đây là thông tin hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Cách xác định, thứ tự kê khai, mẫu kê khai và mức xử phạt?
Xem thêm:
Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Cách xác định, thứ tự kê khai, mẫu kê khai và mức xử phạt?
Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Cách xác định, thứ tự kê khai, mẫu kê khai và mức xử phạt? (Hình từ Internet)
Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN những khoản chi nào không được trừ?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, quy định những khoản chi nào không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, gồm:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
- Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
- Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;
k) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;
- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;
- Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
- Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
- Các khoản chi khác.
Hiện nay doanh nghiệp căn cứ vào những yếu tố nào để làm căn cứ tính thuế TNDN?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Như vậy theo quy định thì hiện nay doanh nghiệp tính thuế TNDN phải nộp sẽ phải căn cứ vào 2 yếu tố chính gồm:
- Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Người chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Quốc Lân, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25744501887