Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 10/2026
Thứ hai, 12-10-2026
AsemconnectVietnam - Các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026; Chính sách ưu đãi chung cho các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện trong lĩnh vực điện lực; Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh mua bán hàng hóa cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia là những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 10/2026 (11/10/2026 – 20/10/2026).
Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 10/2026
Cụ thể, các chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 10/2026 gồm:
Các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 346/2026/NĐ-CP ngày 05/9/2026 sửa đổi Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp. Trong đó sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định 58/2018/NĐ-CP về các loại hình sản phẩm bảo hiểm như sau:
- Bảo hiểm đối với rủi ro định danh, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế do các rủi ro được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp gây ra;
- Bảo hiểm mọi rủi ro, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế do mọi rủi ro gây ra, trừ các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp;
- Bảo hiểm đối với tổn thất về thu nhập, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường chi phí sản xuất nông nghiệp để bù đắp cho tổn thất do các rủi ro được bảo hiểm gây ra theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp;
- Bảo hiểm theo chỉ số năng suất, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo mức sụt giảm năng suất thực tế của một khu vực địa lý (xã, một số xã...) theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm;
- Bảo hiểm theo chỉ số thời tiết, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo biến động của chỉ số thời tiết (mưa, gió, hạn hán, ngập lụt, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần...) theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm. Việc lựa chọn nguồn cung cấp các chỉ số thời tiết tại hợp đồng bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này;
- Bảo hiểm theo chỉ số viễn thám, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo sự biến động của chỉ số viễn thám theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm. Việc lựa chọn nguồn cung cấp các chỉ số viễn thám tại hợp đồng bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này;
- Các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm việc xác định tổn thất thực tế trong trường hợp bảo hiểm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này và cách xác định số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp bảo hiểm quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này.
Chính sách ưu đãi chung cho các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện trong lĩnh vực điện lực
Chính phủ ban hành Nghị định 344/2026/NĐ-CP ngày 04/9/2026 quy định về ứng dụng khoa học, công nghệ và phát triển công nghiệp chế tạo trong lĩnh vực điện lực. Trong đó, quy định chính sách ưu đãi chung cho các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện trong lĩnh vực điện lực từ như sau:
- Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện thuộc Danh mục tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này được hưởng các ưu đãi của ngành nghề sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai, chế độ kế toán và pháp luật có liên quan khác.
- Doanh nghiệp khi thực hiện Dự án đầu tư sản xuất thiết bị điện thuộc Danh mục tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có quy mô vốn đầu tư, tiến độ giải ngân theo quy định của Chính phủ, đáp ứng các tiêu chí về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ; doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi giá trị sản xuất trong nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được hưởng các hình thức ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định tại pháp luật đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, thiết bị điện và linh kiện, phụ tùng, vật liệu phục vụ sản xuất thiết bị điện trong Danh mục tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này thuộc diện khuyến khích, hỗ trợ phát triển được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ:
+ Đối với sản phẩm, thiết bị điện thuộc danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về phát triển sản phẩm cơ khí trọng điểm;
+ Đối với linh kiện, phụ tùng và vật liệu phục vụ sản xuất thiết bị điện thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
+ Đối với sản phẩm, thiết bị điện thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh mua bán hàng hóa cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Chính phủ ban hành Nghị định 342/2026/NĐ-CP ngày 03/9/2026 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Theo đó, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh mua bán hàng hóa cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định như sau:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định này.
+ Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trường hợp đáp ứng điều kiện: Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh cho các trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
+ Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
+ Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
Chính phủ đã ban hành Nghị định 336/2026/NĐ-CP ngày 22/8/2026 quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN.
Theo đó, thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN được quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm:
- Khai, nhận, phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Tiếp nhận, chuyển chứng từ điện tử và các thông tin khác có liên quan từ Cổng thông tin một cửa quốc gia đến các hệ thống xử lý chuyên ngành.
- Nhận kết quả xử lý được gửi từ các hệ thống xử lý chuyên ngành tới Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Trao đổi thông tin giữa các hệ thống xử lý chuyên ngành và hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với hệ thống thông tin của các quốc gia và vùng lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính từ Cổng thông tin một cửa quốc gia đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để phục vụ việc quyết định thông quan hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan của cơ quan hải quan.
- Trao đổi thông tin kết quả xử lý thủ tục hành chính giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cổng dịch vụ công quốc gia.
Cơ chế đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi xét xử vi phạm pháp luật về đất đai
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP ngày 18/8/2026 hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội.
Theo đó, nguyên tắc thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai như sau:
- Vụ việc đã được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 mà người có hành vi vi phạm vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tòa án xem xét, áp dụng Nghị quyết 29/2026/QH16 và Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP để giải quyết, xét xử, nếu có đủ căn cứ.
- Vụ việc thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 29/2026/QH16 mà dự án, công trình đã hoàn thành nhưng chưa khắc phục hậu quả thiệt hại thì Tòa án không tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, hoãn phiên tòa, hoãn chấp hành hình phạt, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị quyết 29/2026/QH16 mà tiếp tục giải quyết, xét xử, thi hành án theo pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án.
- Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm trong đó có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và bị xét xử trong cùng một vụ án thì chỉ áp dụng Nghị quyết 29/2026/QH16 và Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đối với hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, nếu có đủ căn cứ, đối với hành vi vi phạm khác thì xử lý theo quy định của pháp luật.
- Trong một vụ án có nhiều bị can, bị cáo trong đó có bị can, bị cáo thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì chỉ áp dụng Nghị quyết 29/2026/QH16 và Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đối với bị can, bị cáo có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, nếu có đủ căn cứ, đối với bị can, bị cáo khác thì xử lý theo quy định của pháp luật.
Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 10/2026
Cụ thể, các chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 10/2026 gồm:
Các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 346/2026/NĐ-CP ngày 05/9/2026 sửa đổi Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp. Trong đó sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định 58/2018/NĐ-CP về các loại hình sản phẩm bảo hiểm như sau:
- Bảo hiểm đối với rủi ro định danh, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế do các rủi ro được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp gây ra;
- Bảo hiểm mọi rủi ro, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế do mọi rủi ro gây ra, trừ các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp;
- Bảo hiểm đối với tổn thất về thu nhập, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường chi phí sản xuất nông nghiệp để bù đắp cho tổn thất do các rủi ro được bảo hiểm gây ra theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp;
- Bảo hiểm theo chỉ số năng suất, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo mức sụt giảm năng suất thực tế của một khu vực địa lý (xã, một số xã...) theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm;
- Bảo hiểm theo chỉ số thời tiết, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo biến động của chỉ số thời tiết (mưa, gió, hạn hán, ngập lụt, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần...) theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm. Việc lựa chọn nguồn cung cấp các chỉ số thời tiết tại hợp đồng bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này;
- Bảo hiểm theo chỉ số viễn thám, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo sự biến động của chỉ số viễn thám theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm. Việc lựa chọn nguồn cung cấp các chỉ số viễn thám tại hợp đồng bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này;
- Các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm việc xác định tổn thất thực tế trong trường hợp bảo hiểm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này và cách xác định số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp bảo hiểm quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này.
Chính sách ưu đãi chung cho các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện trong lĩnh vực điện lực
Chính phủ ban hành Nghị định 344/2026/NĐ-CP ngày 04/9/2026 quy định về ứng dụng khoa học, công nghệ và phát triển công nghiệp chế tạo trong lĩnh vực điện lực. Trong đó, quy định chính sách ưu đãi chung cho các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện trong lĩnh vực điện lực từ như sau:
- Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện thuộc Danh mục tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này được hưởng các ưu đãi của ngành nghề sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai, chế độ kế toán và pháp luật có liên quan khác.
- Doanh nghiệp khi thực hiện Dự án đầu tư sản xuất thiết bị điện thuộc Danh mục tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có quy mô vốn đầu tư, tiến độ giải ngân theo quy định của Chính phủ, đáp ứng các tiêu chí về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ; doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi giá trị sản xuất trong nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được hưởng các hình thức ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định tại pháp luật đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, thiết bị điện và linh kiện, phụ tùng, vật liệu phục vụ sản xuất thiết bị điện trong Danh mục tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này thuộc diện khuyến khích, hỗ trợ phát triển được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ:
+ Đối với sản phẩm, thiết bị điện thuộc danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về phát triển sản phẩm cơ khí trọng điểm;
+ Đối với linh kiện, phụ tùng và vật liệu phục vụ sản xuất thiết bị điện thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
+ Đối với sản phẩm, thiết bị điện thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh mua bán hàng hóa cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Chính phủ ban hành Nghị định 342/2026/NĐ-CP ngày 03/9/2026 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Theo đó, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh mua bán hàng hóa cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định như sau:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định này.
+ Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trường hợp đáp ứng điều kiện: Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh cho các trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
+ Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
+ Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
Chính phủ đã ban hành Nghị định 336/2026/NĐ-CP ngày 22/8/2026 quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN.
Theo đó, thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN được quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm:
- Khai, nhận, phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Tiếp nhận, chuyển chứng từ điện tử và các thông tin khác có liên quan từ Cổng thông tin một cửa quốc gia đến các hệ thống xử lý chuyên ngành.
- Nhận kết quả xử lý được gửi từ các hệ thống xử lý chuyên ngành tới Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Trao đổi thông tin giữa các hệ thống xử lý chuyên ngành và hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với hệ thống thông tin của các quốc gia và vùng lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính từ Cổng thông tin một cửa quốc gia đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để phục vụ việc quyết định thông quan hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan của cơ quan hải quan.
- Trao đổi thông tin kết quả xử lý thủ tục hành chính giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cổng dịch vụ công quốc gia.
Cơ chế đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi xét xử vi phạm pháp luật về đất đai
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP ngày 18/8/2026 hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội.
Theo đó, nguyên tắc thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai như sau:
- Vụ việc đã được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 mà người có hành vi vi phạm vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tòa án xem xét, áp dụng Nghị quyết 29/2026/QH16 và Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP để giải quyết, xét xử, nếu có đủ căn cứ.
- Vụ việc thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 29/2026/QH16 mà dự án, công trình đã hoàn thành nhưng chưa khắc phục hậu quả thiệt hại thì Tòa án không tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, hoãn phiên tòa, hoãn chấp hành hình phạt, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị quyết 29/2026/QH16 mà tiếp tục giải quyết, xét xử, thi hành án theo pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án.
- Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm trong đó có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và bị xét xử trong cùng một vụ án thì chỉ áp dụng Nghị quyết 29/2026/QH16 và Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đối với hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, nếu có đủ căn cứ, đối với hành vi vi phạm khác thì xử lý theo quy định của pháp luật.
- Trong một vụ án có nhiều bị can, bị cáo trong đó có bị can, bị cáo thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì chỉ áp dụng Nghị quyết 29/2026/QH16 và Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đối với bị can, bị cáo có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, nếu có đủ căn cứ, đối với bị can, bị cáo khác thì xử lý theo quy định của pháp luật.
Nguồn: thuvienphapluat.vn
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 65/2026/TT-BCT về kinh doanh xuất khẩu gạo
Quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng mô hình quản lý năng lượng và thực hiện kiểm toán năng lượng
Điểm mới Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN thuế TNDN thế nào?
Quyền kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo kể từ ngày 01/10/2026
Hướng dẫn quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức cá nhân nước ngoài tại Việt Nam từ 15/11/2026
Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 10/2026
Người dân có thể tích hợp tài khoản thanh toán, tài khoản nhận an sinh xã hội trên VNeID
Quy định mới về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
Công văn 4848 hướng dẫn quy định mới về cho thuê lại lao động theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP tại Hà Nội ra sao?
Một số thông tin về Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo
Mức phạt hành chính vi phạm quy định về kết nối/chia sẻ/điều phối dữ liệu theo Nghị định 363/2026/NĐ-CP
Thuế Hà Nội triển khai Hệ thống Tổng đài hỗ trợ người nộp thuế
Văn bản hợp nhất 73/2026 hợp nhất Thông tư sửa đổi Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hoá xuất nhập khẩu ra sao?

