Thứ hai, 21-9-2026 - 15:43 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 9/2026 

 Thứ hai, 21-9-2026

AsemconnectVietnam - Thực hiện TTHC qua VNeID được miễn giảm phí lệ phí; Mẫu biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng;... là những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 9/2026 (từ ngày 21 - 30/9/2026).

Thực hiện TTHC qua VNeID được miễn giảm phí lệ phí
Nội dung được nêu tại Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử, có hiệu lực từ ngày 28/9/2026.
Theo Nghị định 320/2026, cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, giao dịch dân sự và các hoạt động khác thực hiện khai thác và sử dụng danh tính điện tử, thông tin, giấy tờ đã tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia, không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia. Việc khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, phù hợp quy định bảo đảm an toàn và bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến qua Ứng dụng định danh quốc gia được miễn, giảm phí, lệ phí. Việc miễn, giảm phí, lệ phí được thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Mẫu biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng
Từ ngày 25/9/2026, Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bắt đầu có hiệu lực.
Theo đó, sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2015 (Mẫu biểu báo cáo thống kê) như sau:
Các mẫu biểu báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo cáo) định kỳ: định kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, đơn vị báo cáo, nội dung và hướng dẫn báo cáo các mẫu biểu báo cáo định kỳ được quy định tại Điều 11 Thông tư 35/2015 và các Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015 (đã được sửa đổi bổ sung).
Đồng thời, tại Điều 10 Thông tư 41/2026 còn thay thế, bãi bỏ một số quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 Thông tư 35/2015.
Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cập nhật năm 2026
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg về Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật) do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có hiệu lực từ ngày 25/9/2026.
Theo đó, ban hành Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cập nhật năm 2026, bao gồm:
- Danh mục lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính tại Phụ lục I.
- Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành công thương tại Phụ lục II.
- Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành xây dựng (gồm lĩnh vực xây dựng và lĩnh vực giao thông vận tải) tại Phụ lục III.
- Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành nông nghiệp và môi trường tại Phụ lục IV.
Điều kiện công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trong đó quy định điều kiện công nhận văn bằng như sau: 
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp cho người học được công nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận;
+ Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận;
+ Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công nhận khi hoạt động giáo dục, đào tạo được triển khai hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng, đồng thời đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc có phân hiệu tại nước khác nơi đặt trụ sở chính (không bao gồm Việt Nam) được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 và một trong các điều kiện sau:
+ Cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo công nhận chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng;
+ Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc cho phép cấp bằng;
+ Chương trình giáo dục được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép thực hiện hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục thực hiện theo phương thức từ xa (trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp hoặc được thực hiện kết hợp giữa phương thức đào tạo từ xa qua mạng máy tính và viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình...) được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4, đồng thời người học khi lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.
- Văn bằng giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 và một trong các điều kiện quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 tương ứng với các phương thức đào tạo; đồng thời bảo đảm tương đương về điều kiện trình độ tuyển đầu vào, tương thích về thời lượng học tập tính theo năm học hoặc theo số tín chỉ tích lũy ở cuối khóa học theo quy định của các bậc trình độ Việt Nam.
- Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được công nhận khi văn bằng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 và thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.
- Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 và các điều kiện sau:
+ Người học có người hướng dẫn khoa học, hoàn thành đầy đủ các yêu cầu học thuật của chương trình đào tạo tiến sĩ và thực hiện bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở đào tạo;
+ Cơ sở đào tạo xác nhận các kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có như một phần của chương trình đào tạo tiến sĩ và kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
- Việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, các trường hợp bất khả kháng và các trường hợp đặc thù khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định khi kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
 
 

  PRINT     BACK
 Nhiều quy định mới về lựa chọn nhà thầu có hiệu lực từ 9/9/2026
 Nhiều quy định mới về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tháng 9/2026
 Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn cách gia hạn thẻ bảo hiểm y tế
 Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 9/2026
 Loạt quy định mới về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tháng 9/2026
 Chế độ báo cáo định kỳ trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa
 Quy định về mua bán hàng dự trữ quốc gia từ 04/9/2026
 Quy định về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh
 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực
 Đề xuất quy định mới về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
 Giảm 30% số thuế TNCN phải nộp từ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỉ đồng
 Quy định mới về hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa
 QUY ĐỊNH MỚI về chi trả TIỀN HỖ TRỢ, LƯƠNG HƯU, BẢO HIỂM; KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ CĂN CƯỚC; XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH... có hiệu lực từ tháng 9/2026
 Các CHÍNH SÁCH MỚI có hiệu lực từ tháng 9/2026 trên nhiều lĩnh vực ra sao? Tổng hợp Chính sách mới tháng 9/2026 chi tiết?
 Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 9/2026 và Hệ thống Văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 9/2026 các lĩnh vực ra sao?

TXTFOOTER_MARKER_TEST

Số lượt truy cập: 25743746272