Các thị trường xuất khẩu và nhập khẩu sắt thép 7 tháng năm 2026
Thứ ba, 25-8-2026
AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu của Cục Hải quan, tháng 7/2026, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam đạt 1,16 triệu tấn, trị giá 849,97 triệu USD, tăng 38,3% về lượng và tăng 38,8% về trị giá so với tháng 6/2026; tăng 47,7% về lượng và tăng 57,37% về trị giá so với tháng 7/2025.
Giá thép xuất khẩu trung bình của Việt Nam trong tháng 7/2026 đạt 734 USD/tấn, tăng 0,33% so với tháng 6/2026 và tăng 6,54% so với tháng 7/2025.
Tính chung 7 tháng năm 2026, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam đạt 6,7 triệu tấn, trị giá 4,55 tỷ USD, tăng 4,2% về lượng và tăng 7,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá thép xuất khẩu trung bình của Việt Nam 7 tháng năm 2026 đạt 679 USD/tấn, tăng 3,16% so với cùng kỳ năm 2025.
Các thị trường xuất khẩu sắt thép của Việt Nam trong 7 tháng năm 2026
ASEAN tiếp tục là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam trong 7 tháng năm 2026, chiếm 31,33% tỷ trọng trong tổng lượng thép xuất khẩu của Việt Nam. Xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang thị trường ASEAN 7 tháng năm 2026 đạt 2,1 triệu tấn, trị giá 1,31 tỷ USD, tăng 5,75% về lượng và tăng 8,47% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. ASEAN vẫn giữ vai trò quan trọng, là thị trường tiêu thụ tương đối ổn định đối với sản phẩm thép của Việt Nam. Giá sắt thép xuất khẩu bình quân của Việt Nam sang ASEAN 7 tháng năm 2026 đạt 624 USD/tấn, thấp hơn mức bình quân chung 679 USD/tấn, cho thấy cơ cấu xuất khẩu vào khu vực này vẫn tập trung tương đối lớn vào các sản phẩm thép phổ thông.
Trong 7 tháng năm 2026, EU là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn thứ hai của Việt Nam, với 1,17 triệu tấn, kim ngạch đạt 756,4 triệu USD, giảm 12,51% về lượng và giảm 16,42% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá sắt thép xuất khẩu bình quân của Việt Nam sang EU 7 tháng năm 2026 đạt 645 USD/tấn, giảm 4,47% so với cùng kỳ năm 2025.
Ngoài các thị trường xuất khẩu chủ lực, trong 7 tháng năm 2026, một số thị trường mới và thị trường ngách tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng tích cực, góp phần mở rộng không gian thị trường và đa dạng hóa hoạt động xuất khẩu thép của Việt Nam, nổi bật là Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Nga và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE). Các thị trường mới và thị trường ngách đang cho thấy dư địa nhất định trong việc mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu thép của Việt Nam. Tuy nhiên, quy mô tại một số thị trường còn nhỏ và tốc độ tăng trưởng chưa thực sự ổn định. Vì vậy, trong thời gian tới, cần kết hợp mở rộng thị trường với nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường xúc tiến thương mại, qua đó từng bước hình thành các thị trường xuất khẩu mới có quy mô và tính ổn định cao hơn.
Các thị trường nhập khẩu sắt thép của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2026
Tháng 7/2026, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam đạt 1,37 triệu tấn, trị giá 1,07 tỷ USD, giảm 4,8% về lượng nhưng tăng 2,8% về trị giá so với tháng 6/2026; tăng 18,97% về lượng và tăng 26,08% về trị giá so với tháng 7/2025.
Tính chung 7 tháng năm 2026, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam đạt 9,06 triệu tấn, trị giá 6,68 tỷ USD, tăng 4% về lượng và tăng 7,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá sắt thép nhập khẩu trung bình của Việt Nam trong 7 tháng năm 2026 đạt 738 USD/tấn, tăng 3,35% so với cùng kỳ năm 2025.
Trung Quốc thị trường nhập khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam trong 7 tháng năm 2026, tuy nhiên, tỷ trọng nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ thị trường Trung Quốc thu hẹp từ 58,74% của 7 tháng năm 2025 xuống còn 49,75% trong 7 tháng năm 2026. Nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ thị trường Trung Quốc trong 7 tháng năm 2026 đạt 4,51 triệu tấn, trị giá 3,09 tỷ USD, giảm 11,92% về lượng và giảm 4,79% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá sắt thép nhập khẩu trung bình từ Trung Quốc trong 7 tháng năm 2026 đạt 686 USD/tấn, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Nhật Bản tiếp tục là thị trường nhập khẩu sắt thép lớn thứ hai của Việt Nam trong 7 tháng năm 2026, chiếm 12,15% về lượng và 11,5% về trị giá trong tổng nhập khẩu thép của Việt Nam. Nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2026 đạt đạt 1,1 triệu tấn, trị giá 768,88 triệu USD, giảm 19,14% về lượng và giảm 12,63% về trị giá so cùng kỳ năm 2025. Giá sắt thép nhập khẩu bình quân từ Nhật Bản 7 tháng năm 2026 đạt 698 USD/tấn, tăng 8,05% so với cùng kỳ năm 2025.
ASEAN cũng là một trong những thị trường nhập khẩu sắt thép có mức tăng trưởng đáng chú ý trong cơ cấu nhập khẩu sắt thép của Việt Nam 7 tháng năm 2026, chiếm 10,74% tổng lượng và 17,68% tổng trị giá nhập khẩu sắt thép của Việt Nam. Nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ ASEAN 7 tháng năm 2026 đạt 973,06 nghìn tấn, trị giá 1,18 tỷ USD, tăng 18,99% về lượng và tăng 23,16% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.
Ấn Độ là một trong những thị trường nhập khẩu sắt thép có mức tăng trưởng mạnh nhất của Việt Nam trong 7 tháng năm 2026. Nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ Ấn Độ 7 tháng năm 2026 đạt 893,75 nghìn tấn, trị giá 479,2 triệu USD, tăng 9.095,87% về lượng và tăng 1.564,81% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy cơ cấu thị trường nhập khẩu thép của Việt Nam đang có xu hướng đa dạng hóa và dịch chuyển nhất định khỏi các nguồn cung truyền thống như Trung Quốc và Nhật Bản. Giá sắt thép nhập khẩu bình quân của Việt Nam từ Ấn Độ đạt 536 USD/tấn, giảm 81,9% so với cùng kỳ năm 2025.
Hàn Quốc tiếp tục là một trong những thị trường nhập khẩu sắt thép chủ yếu của Việt Nam trong 7 tháng năm 2026, nhất là đối với các sản phẩm có yêu cầu tương đối cao về chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật. Nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng năm 2026 đạt 864,95 nghìn tấn, trị giá 667,6 triệu USD, tăng 3,67% về lượng nhưng giảm 2,27% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá sắt thép nhập khẩu bình quân của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng năm 2026 đạt 772 USD/tấn, giảm 5,74% so với cùng kỳ năm 2025.
Nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng năm 2026 đạt 644,64 nghìn tấn, trị giá 411,54 triệu USD, tăng 33,35% về lượng và tăng 25,64% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong khi đó, giá sắt thép nhập khẩu bình quân của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng năm 2026 đạt 638 USD/tấn, giảm 5,79% so với cùng kỳ năm 2025. Hiện, Đài Loan trở thành một trong những nguồn cung có tốc độ mở rộng nhanh nhất trong nhóm các thị trường nhập khẩu sắt thép chủ yếu của Việt Nam, chỉ sau Ấn Độ về mức tăng trưởng lượng nhập khẩu.
Nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ thị trường EU 7 tháng năm 2026 đạt 37,75 nghìn tấn, trị giá 57,13 triệu USD, tăng 171,03% về lượng và tăng 26,3% về trị giá so cùng kỳ năm 2025. Đáng chú ý, giá sắt thép nhập khẩu bình quân của Việt Nam từ EU 7 tháng năm 2026 đạt 1.513 USD/tấn, cao hơn 2 lần mức bình quân chung của thị trường (738 USD/tấn), cho thấy sắt thép nhập khẩu từ EU chủ yếu tập trung vào các sản phẩm thép chất lượng cao, thép chuyên dụng hoặc các chủng loại có yêu cầu cao về công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, mà năng lực sản xuất trong nước chưa đáp ứng đầy đủ.
Một số thị trường như Australia, Hoa Kỳ, Nam Phi và Canada có biến động đáng kể so với cùng kỳ năm 2025, song quy mô còn nhỏ và mang tính bổ sung, chưa hình thành vai trò ổn định trong cơ cấu nhập khẩu thép của Việt Nam.
Nguồn: VITIC
Xuất khẩu điện thoại và linh kiện 7 tháng đầu năm 2026: Tăng trưởng bứt phá, dịch chuyển mạnh sang thị trường châu Á
Xuất khẩu hàng hóa duy trì đà tăng trưởng, mở rộng dư địa cuối năm
Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập siêu, phát triển thương mại cân bằng
Lượng ô tô nhập khẩu vào Việt Nam tăng mạnh hơn 22% trong 7 tháng đầu năm 2026
Xuất khẩu hồ tiêu tăng tốc, chất lượng là ‘chìa khóa’ giữ thị trường
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Canada 7 tháng đầu năm 2026: Động lực tăng trưởng và Triển vọng
Nông, lâm, thủy sản xuất siêu lớn khẳng định vai trò “trụ đỡ”
Giá gạo xuất khẩu giảm nhẹ
7 tháng đầu năm, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam tăng cả lượng và kim ngạch
Xuất nhập khẩu tạo đà cho tăng trưởng những tháng cuối năm
7 tháng xuất khẩu sắt thép của Việt Nam đạt 4,55 tỷ USD
Kim ngạch xuất khẩu rau quả sẽ còn nhiều cơ hội tăng trưởng trong những tháng cuối năm
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và nhập siêu của Việt Nam tiếp tục tăng mạnh
Xuất nhập khẩu máy tính và sản phẩm điện tử: Động lực tăng trưởng của thương mại Việt Nam

