Thứ tư, 19-8-2026 - 13:3 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Quyết định 2040/QĐ-BCT sửa 16 thủ tục về xuất nhập khẩu thế nào? 

 Thứ tư, 19-8-2026

AsemconnectVietnam - Bộ trưởng Bộ Công Thương đã sửa đổi, bổ sung 16 thủ tục hành chính nào trong lĩnh vực xuất nhập khẩu?

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2040/QĐ-BCT ngày 14/8/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
Quyết định 2040/QĐ-BCT
Quyết định 2040/QĐ-BCT sửa 16 thủ tục về xuất nhập khẩu thế nào?
Công bố kèm theo Quyết định 2040/QĐ-BCT ngày 14/8/2026 là thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. 
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương theo Quyết định 2040/QĐ-BCT ngày 14/8/2026 gồm:
* Thủ tục hành chính cấp trung ương 
- Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh quy định, trừ vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp. 
- Thủ tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ 
* Thủ tục hành chính cấp trung ương và cấp tỉnh 
- Thủ tục gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh 
- Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh 
* Thủ tục hành chính cấp tỉnh 
- Thủ tục Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu 
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu 
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất 
- Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác 
- Thủ tục cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập 
- Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu 
- Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu 
- Thủ tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định pháp luật 
- Thủ tục cấp Giấy phép gia công hàng hóa thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu 
- Thủ tục cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài 
- Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công 
- Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công quân phục và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu
Đơn cử, thủ tục gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định 2040/QĐ-BCT ngày 14/8/2026 như sau:
* Trình tự thực hiện:
- Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa đến cơ quan cấp phép.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời cho phép hay không cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa. Trường hợp không cho phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
*Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 08 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính.
- Văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan về tình trạng lô hàng quá cảnh: 01 bản chính.
- Tờ khai Hải quan của lô hàng quá cảnh: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.
* Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định
Xem thêm tại Quyết định 2040/QĐ-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2026. 
 Nguồn: thuvienphapluat.vn 

  PRINT     BACK

© Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC) - Bộ Công Thương

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Người chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Quốc Lân, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25743584116