Thứ tư, 5-8-2026 - 11:34 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Giá phôi thép vuông giảm khoảng 10 USD/tấn tại hầu hết các thị trường trong tháng 7 

 Thứ tư, 5-8-2026

AsemconnectVietnam - Trong tháng 7, giá phôi thép vuông tại phần lớn các thị trường khu vực giảm khoảng 10 USD/tấn. Riêng Thổ Nhĩ Kỳ là ngoại lệ khi giá trung bình tăng 8 USD/tấn, đạt 543 USD/tấn theo điều kiện xuất xưởng (EXW).

Thị trường phôi thép vuông toàn cầu bước vào tháng 7 với xu hướng giảm giá tiếp diễn và hoạt động giao dịch chậm lại tại hầu hết các khu vực. Đến giữa tháng, tâm lý thị trường cải thiện nhẹ nhờ những tín hiệu tích cực từ Trung Quốc, giúp giá cả phần lớn ổn định trở lại. Người mua quy mô lớn tiếp tục ưu tiên tìm kiếm các nguồn phôi thép có giá cạnh tranh hơn. Đến cuối tháng, mặt bằng giá nhìn chung vẫn duy trì ổn định, trong khi khu vực Trung Đông và Bắc Phi (MENA) ghi nhận sự cải thiện nhờ giá phế liệu phục hồi.
Thổ Nhĩ Kỳ
Tại thị trường Biển Đen, giá chào bán phôi thép vuông theo điều kiện FOB giảm trung bình 5 USD/tấn trong tháng 7, xuống còn 468 USD/tấn. Nguyên nhân chủ yếu là nhu cầu yếu và khoảng cách kéo dài giữa kỳ vọng giá của người mua và người bán.
Hầu hết các nhà cung cấp từ chối giảm giá xuống dưới 470 USD/tấn FOB và dần rút khỏi thị trường xuất khẩu do nhu cầu thấp, khó khăn về logistics tại cảng, cũng như áp lực cạnh tranh từ nguồn cung Ấn Độ và Trung Quốc vào Thổ Nhĩ Kỳ ở mức 505-520 USD/tấn CFR. Thay vào đó, các nhà sản xuất ưu tiên tiêu thụ tại thị trường nội địa Nga. Bên cạnh đó, đồng rúp suy yếu nhẹ giúp tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu Nga.
Chi phí bảo hiểm hàng hải tại Biển Đen cũng tăng thêm 10-15 USD/tấn, khiến cước vận chuyển từ Biển Đen đến Thổ Nhĩ Kỳ tăng từ khoảng 20 USD/tấn lên 30-35 USD/tấn.
Trong khi đó, giá phôi thép vuông theo điều kiện xuất xưởng tại Thổ Nhĩ Kỳ tăng trung bình 8 USD/tấn trong tháng 7, lên 543 USD/tấn. Động lực chính đến từ việc Kardemir tăng giá thêm 10 USD/tấn vào cuối tháng. Nhu cầu đối với sản phẩm này được hỗ trợ bởi giá phế liệu nhập khẩu tăng, quy định yêu cầu tối thiểu 25% nguyên liệu thép trong nước khi sản xuất thép cán xuất khẩu và các điều khoản thanh toán.
Cạnh tranh tại thị trường Thổ Nhĩ Kỳ cũng gia tăng khi giá phôi thép từ Ấn Độ giảm xuống 510 USD/tấn CFR, thấp hơn mức 515-520 USD/tấn CFR của Trung Quốc. Xuất khẩu từ Ấn Độ tăng mạnh do nhu cầu nội địa suy yếu trong mùa mưa.
ASEAN
Trong tháng 7, giá phôi thép vuông từ Trung Quốc và các nhà máy trong khu vực, đặc biệt là Dexin Steel (Indonesia), tiếp tục giảm nhẹ.
Tại thị trường CFR Manila/Jakarta đối với phôi 5sp, giá giảm từ 490-495 USD/tấn đầu tháng xuống còn 485 USD/tấn vào cuối tháng.
Đối với giá FOB, phôi 3sp của Trung Quốc giảm xuống còn 460-462 USD/tấn, trong khi Dexin điều chỉnh giá từ 470 USD/tấn xuống còn 465 USD/tấn FOB.
Giá thép thanh kỳ hạn tại Thượng Hải suy yếu cùng với việc Trung Quốc liên tục điều chỉnh giảm giá xuất khẩu đã kích thích nhu cầu mua từ các nhà máy cán thép tại Philippines và Thái Lan. Phần lớn các giao dịch chiết khấu được thực hiện thông qua lượng hàng tồn kho của các nhà buôn, trong khi các nhà máy Trung Quốc hạn chế giảm giá do chi phí sản xuất vẫn ở mức cao. Ngoài ra, cước vận chuyển giảm xuống còn 17-20 USD/tấn trên tuyến đến Manila cũng góp phần kéo giá CFR đi xuống.
Trung Quốc
Theo Kallanish, giá giao ngay đối với phôi thép vuông tại Đường Sơn dao động trong khoảng 3.000-3.035 nhân dân tệ/tấn (443-447 USD/tấn) trong suốt tháng 7.
Thị trường chịu áp lực từ sự suy yếu của giá thép thanh kỳ hạn. Tuy nhiên, giá vẫn được hỗ trợ bởi chi phí sản xuất cao và việc các nhà bán hàng không muốn giảm giá do đang chịu thua lỗ. Trong tháng, lượng tồn kho phôi trên thị trường giảm đều, trong khi các nhà buôn tiếp tục duy trì tâm lý thận trọng và hạn chế tích trữ đầu cơ.
Vùng Vịnh Ba Tư
Theo Kallanish, giá phôi thép trung bình tại các nước Vùng Vịnh giảm 10 USD/tấn trong tháng 7, xuống còn 508 USD/tấn CFR.
Giá giảm do nhu cầu yếu đối với thép thanh và những khó khăn về logistics. Giá giao từ các nhà sản xuất trong khu vực như Oman và Ả Rập Xê Út đến UAE giảm từ 640-650 USD/tấn đầu tháng xuống còn 630-640 USD/tấn vào cuối tháng. Trong khi đó, sản phẩm của Ả Rập Xê Út được bán với giá 603-605 USD/tấn tại nhà máy.
Tại thị trường nội địa Ả Rập Xê Út, giá giảm xuống còn 560-565 USD/tấn. Nhờ nguồn cung ngày càng đa dạng và các chương trình giảm giá thường xuyên, người mua tại UAE có vị thế đàm phán tốt hơn.
Thị trường Vùng Vịnh hiện cũng đang chịu áp lực lớn từ nguồn hàng nhập khẩu. Tình trạng xếp hàng dài chờ cập cảng tại các cảng Fujairah, Sohar và Khalifa với thời gian chờ từ 4-6 tuần đã ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của các nhà sản xuất trong khu vực.
Nguồn cung từ châu Á tiếp tục tạo sức ép lên giá. Trung Quốc và Ấn Độ chào bán ở mức 505-512 USD/tấn CFR, tương đương khoảng 460 USD/tấn FOB Trung Quốc. Trong khi đó, Indonesia bán phôi thép ở mức 465-470 USD/tấn FOB, tương đương 510-515 USD/tấn CFR.
Triển vọng
Như đã đưa tin trước đó, Ngân hàng Quốc gia Ukraine (NBU) dự báo giá phôi thép trung bình theo điều kiện FOB Ukraine sẽ đạt 487,7 USD/tấn vào cuối năm 2026, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm trước.
Đối với các năm tiếp theo, NBU dự báo giá sẽ đạt 510,4 USD/tấn vào năm 2027, tăng 4,7% so với cùng kỳ, và 518 USD/tấn vào năm 2028, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước.
N.Hao
Nguồn: Gmk.center
 

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Người chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Quốc Lân, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25743584116