Thứ tư, 29-7-2026 - 10:30 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Tổng hợp 7 điểm mới về khai thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao? 

 Thứ tư, 29-7-2026

AsemconnectVietnam - Cục Thuế có Công văn 5061/CT-CS năm 2026 giới thiệu điểm mới và triển khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trong đó giới thiệu 7 điểm mới về khai thuế ra sao?

Tổng hợp 7 điểm mới về khai thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?
Theo Công văn 5061/CT-CS năm 2026, 7 điểm mới về khai thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:
1. Về kỳ quyết toán thuế (Điều 9):
Sửa đổi, bổ sung quy định về kỳ quyết toán thuế (điểm đ khoản 2). Theo đó, kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán; riêng đối với thuế thu nhập cá nhân, kỳ quyết toán thuế được xác định theo năm dương lịch.
2. Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (Điều 10):
- Sửa đổi quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh là ngày thứ mười (10) kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (tại khoản 1).
Trước đây, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh là ngày thứ mười (10) kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Sửa đổi quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế (điểm a khoản 5).
Trước đây, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Sửa đổi quy định về thời hạn quyết toán thuế năm đầu tiên của cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong 01 năm dương lịch nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc tháng tính đủ 12 tháng liên tục (điểm c khoản 5).
Trước đây, theo quy định tại điểm e.2 khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thời hạn quyết toán thuế năm đầu tiên là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
- Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên (khoản 6): Bổ sung quy định mới: hướng dẫn cụ thể thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên, phù hợp với pháp luật thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Tháng phát sinh nghĩa vụ thuế là tháng của thời điểm xác định thuế theo quy định của pháp luật về thuế (pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN); tháng phát sinh nghĩa vụ khoản thu khác là tháng bán khí (khoản 6 Điều 10).
Trước đây thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
- Sửa đổi quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (tại khoản 8):
+ Đối với bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ mười (10) kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực.
Trước đây, Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định; đối với bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận, trường hợp bên chuyển nhượng trực tiếp khai, nộp thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ mười (10) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực; trường hợp bên nhận chuyển nhượng khai, nộp thuế thay thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. Đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.
3. Về các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác (Điều 11):
- Sửa đổi quy định tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế của cá nhân quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, khoản 19 Điều 4 (chỉ áp dụng đối với thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo) và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (khoản 2).
Trước đây, cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và cá nhân chuyển nhượng bất động sản.
- Sửa đổi quy định về khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với trường hợp cá nhân có số thuế phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống (thuộc trường hợp được miễn thuế) (khoản 2).
Trước đây, cá nhân có số tiền thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế. Theo quy định mới, cá nhân thuộc trường hợp này vẫn phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế để cơ quan thuế có căn cứ xác định cá nhân thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định.
- Bổ sung quy định người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế (khoản 5).
- Bổ sung quy định bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, TNDN cho nhà thầu nước ngoài đăng ký khai thuế theo tháng mà trong tháng không phát sinh việc khấu trừ thuế của nhà thầu nước ngoài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế (khoản 8).
Trước đây, trường hợp bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài đăng ký khai thuế theo tháng thì đều phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, không phân biệt có khấu trừ hay không có khấu trừ thuế trong tháng.
- Bổ sung quy định cụ thể tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT từ các nguồn viện trợ không hoàn lại, ưu đãi miễn trừ ngoại giao thì không phải nộp hồ sơ khai thuế (khoản 9).
- Bổ sung quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo thuế nếu cơ quan thuế đã khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền chuyển đến; trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác (khoản 10). Cơ quan thuế sẽ công bố công khai các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định này.
Trước đây, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền để cơ quan thuế có căn cứ tính thuế, thông báo thuế.
- Bổ sung quy định bên Việt Nam trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam và từ các khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thì không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu các khoản thu nhập này không chịu thuế GTGT và được miễn thuế TNDN (khoản 11).
Trước đây, bên Việt Nam phải nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu khi trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Việc bổ sung quy định nhằm giảm thủ tục hành chính đối với các khoản thu nhập không phát sinh nghĩa vụ thuế, đồng thời bảo đảm thống nhất trong việc thực hiện chính sách thuế.
4. Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế (Điều 12):
- Bổ sung quy định cụ thể về thủ tục không chấp nhận hồ sơ khai bổ sung của người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan điều tra (khoản 2). Trong đó, quy định cơ quan điều tra khi gửi văn bản đề nghị cho cơ quan thuế phải nêu rõ thông tin làm căn cứ xác định (bao gồm: tên người nộp thuế, mã số thuế, loại thuế, kỳ tính thuế, thời gian áp dụng); trường hợp văn bản không xác định rõ thời gian áp dụng thì việc kết thúc yêu cầu của cơ quan điều tra được thực hiện khi cơ quan điều tra có văn bản kết thúc yêu cầu.
Cơ quan điều tra được yêu cầu người nộp thuế không khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi người nộp thuế bị điều tra trong vụ việc, vụ án do có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế hoặc do đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự.
- Quy định khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế đối với nội dung, thời kỳ đã được thanh tra, kiểm tra (khoản 4): người nộp thuế được điều chỉnh hồ sơ khai thuế đối với kỳ đã thanh tra, kiểm tra thông qua hồ sơ giải trình; cơ quan thuế rà soát, thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận. Việc điều chỉnh chỉ áp dụng đối với nội dung chưa được xử lý tại kết luận, quyết định xử lý và không làm thay đổi hiệu lực của kết luận, quyết định đã ban hành; người nộp thuế bị xử lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế như đối với trường hợp thanh tra, kiểm tra phát hiện.
- Quy định hai trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
+ Khi có kết luận, quyết định liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xử lý sau thanh tra, kiểm tra và không thuộc điểm b, người nộp thuế khai bổ sung nếu việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn, giảm lỗ (áp dụng cả đối với khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu) (điểm a khoản 5);
+ Khi cơ quan điều tra, Tòa án, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan thuế kết luận người bán vi phạm về hóa đơn không hợp pháp, người mua sử dụng hóa đơn thuộc phạm vi kết luận phải khai bổ sung để điều chỉnh nghĩa vụ thuế, kể cả kỳ đã được thanh tra, kiểm tra (điểm b khoản 5)
- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế cho kỳ phát sinh sai, sót; riêng sai, sót về số thuế giá trị gia tăng đầu vào thì thực hiện kê khai theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng (khoản 6).
- Bổ sung quy định người nộp thuế chưa được thanh tra, kiểm tra hoặc hồ sơ khai thuế không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền mà người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai, sót làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau nhưng hồ sơ khai thuế đã quá thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế thì không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng được giải trình hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế (khoản 8).
Trước đây, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Quy định này nhằm bảo đảm cân bằng giữa quyền khai bổ sung của người nộp thuế với yêu cầu phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
5. Về khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí (Điều 13):
- Bổ sung quy định khai theo từng lần phát sinh đối với tiền đền bù do không thực hiện đầy đủ cam kết tối thiểu của nhà thầu; phí nghiên cứu của nước chủ nhà; các khoản thu khác theo thỏa thuận bằng văn bản ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam với bên ký kết nước ngoài để phù hợp với Luật Dầu khí 2022 và các thỏa thuận dầu khí đã ký của Chính phủ Việt Nam (điểm b khoản 3);
- Làm rõ khai theo từng lần phát sinh và khai quyết toán năm đối với các khoản thu từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 (khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí) (điểm c khoản 3 và khoản 5);
- Bổ sung quy định cụ thể về việc tạm nộp và kê khai điều chỉnh thuế xuất khẩu dầu khí trong trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chưa có giá chính thức, bảo đảm thống nhất giữa pháp luật quản lý thuế và pháp luật hải quan (khoản 4).
Trước đây các khoản thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo từng lần phát sinh, khai theo từng lần xuất bán và khai quyết toán đối với hoạt động dầu khí được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý về khai, nộp thuế đối với hoạt động dầu khí; nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí và hoạt động xuất khẩu dầu khí; đồng thời bảo đảm thống nhất giữa pháp luật quản lý thuế với pháp luật chuyên ngành và điều ước quốc tế có liên quan.
6. Về đồng tiền khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (Điều 14)
- Bổ sung về tỷ giá quy đổi để bao quát trường hợp ngân hàng thương mại nơi đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai thường xuyên có giao dịch không công bố tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của đồng tiền sử dụng lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty ty mẹ tối cao trong trường hợp đồng tiền này khác Đồng Việt Nam, cụ thể: bổ sung quy định trường hợp không có tỷ giá quy định theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì tỷ giá quy đổi được xác định theo tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế (điểm a.1 khoản 3);
- Bổ sung quy định làm rõ tỷ giá quy đổi áp dụng trong trường hợp NNT khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung khi số thuế bổ sung phải nộp trên Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được trình bày bằng đồng tiền khác Đồng Việt Nam và đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai lựa chọn kê khai và nộp thuế bằng Đồng Việt Nam (điểm a.2 khoản 3);
Trước đây, quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu được quy định tại Điều 17 Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Theo đó, trường hợp số thuế bổ sung phải nộp trên Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được trình bày bằng đồng tiền khác Đồng Việt Nam và đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai lựa chọn kê khai và nộp thuế bằng Đồng Việt Nam thì tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai thường xuyên có giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế.
7. Về đồng tiền khai thuế, nộp thuế, tỷ giá quy đổi và tỷ giá tính thuế đối với hoạt động dầu khí (Điều 14)
- Sửa đổi, bổ sung quy định về đồng tiền khai, nộp thuế theo từng lần xuất bán đối với dầu thô/theo tháng đối với khí thiên nhiên, theo hướng gắn đồng tiền khai nộp thuế với đồng tiền thực tế nhận được từ hoạt động thanh toán (nhận thanh toán bằng đồng Đô la Mỹ thì khai nộp bằng đồng Đô la Mỹ, nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam thì khai nộp thuế bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được để lại ngoại tệ để nộp thuế bằng VNĐ theo quy định của Chính phủ đối với Tập đoàn PVN) (điểm b.1.1 và b.1.2 khoản 1);
- Bổ sung quy định đồng tiền khai thuế, khoản thu khác từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại đối với hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 là đồng Đô la Mỹ (điểm b.1.3 khoản 1);
- Bổ sung quy định đồng tiền khai quyết toán là đồng Đô la Mỹ, phù hợp với đặc thù của hoạt động dầu khí và đồng tiền kế toán quy định tại Hợp đồng dầu khí (điểm b.2 khoản 1).
- Bổ sung quy định về tỷ giá khai thuế quy đổi đối với khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí; (điểm b.1 khoản 3);
- Bổ sung quy định trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được khai nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì tỷ giá khai thuế quy đổi từ đồng ngoại tệ thực tế nhận được trong thanh toán sang Đồng Việt Nam là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thường xuyên có giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế (điểm b.2 khoản 3);
- Bổ sung tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất bán dầu trong nước là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế nhận thanh toán theo hợp đồng tại thời điểm lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn (điểm b.3 khoản 3).
* Trước đây tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định:
- Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán (điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC). Theo đó dầu khí bán trong nước được khai nộp thuế bằng VND, dầu khí xuất khẩu được khai nộp thuế bằng ngoại tệ.
- Đối với dầu khí bán trong nước khai nộp thuế bằng VND, việc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán (khoản 2 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm đồng bộ với Luật Quản lý thuế 2025 và các pháp luật chuyên ngành; hoàn thiện cơ chế xác định đồng tiền khai thuế, nộp thuế và tỷ giá quy đổi đối với các hoạt động đặc thù, nhất là hoạt động dầu khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, góp phần bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện.
Nguồn: thuvienphapluat.vn

  PRINT     BACK
 Cục thuế nêu điểm mới về miễn thuế, giảm thuế tại Nghị định 252/2026
 Quy định về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp từ ngày 23/7/2026
 Từ 01/7/2027, cấm bán thuốc lá tại một số địa điểm (dự kiến)
 Tổng hợp công văn về BHXH bắt buộc, BHYT áp dụng từ 1/7/2026 mà doanh nghiệp, người lao động cần biết
 Đã có Quyết định 874/QĐ-BNV công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực viên chức
 Hoàn thiện quy định pháp luật đối với việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
 Quy định mới về hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu
 Từ 1/9, áp dụng quy định mới về tiền bản quyền trong lĩnh vực báo chí
 Chính phủ yêu cầu tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
 Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 07/2026
 Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 07/2026
 Chính sách lao động - tiền lương có hiệu lực từ 1/7/2026
 4 trường hợp chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử từ tháng 07/2026
 Tổng hợp Thông tư về thuế có hiệu lực trong tháng 7 năm 2026
 Công điện 15/CĐ-CT triển khai Nghị quyết 34 kéo dài thời hạn giảm thuế xăng dầu

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Người chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Quốc Lân, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25743584116