Thứ ba, 28-7-2026 - 10:48 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Cục thuế nêu điểm mới về miễn thuế, giảm thuế tại Nghị định 252/2026 

 Thứ ba, 28-7-2026

AsemconnectVietnam - Tại Công văn 5061/CT-CS Cục Thuế đã giới thiệu một số điểm mới và triển khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Trong đó có điểm mới về miễn thuế, giảm thuế.

 
Cục Thuế ban hành Công văn 5061/CT-CS ngày 22/7/2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Cục thuế nêu điểm mới về miễn thuế, giảm thuế tại Nghị định 252/2026 
Theo đó, Cục Thuế cho biết đã hoàn thiện quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau:
- Bổ sung quy định miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống (điểm b khoản 2 Điều 32).
Trước đây, pháp luật về quản lý thuế chưa có quy định miễn thuế đối với các trường hợp này.
Quy định này góp phần cắt giảm thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời giảm chi phí quản lý, tổ chức thu đối với cơ quan thuế.
Sửa đổi quy định về thời gian giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm (nếu có) sau khi thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (điểm b khoản 2 Điều 33).
Trước đây, thời gian giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế thuộc diện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Việc sửa đổi này góp phần rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính về thuế, kịp thời tháo gỡ khó khăn và tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế 
Theo Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế được quy định như sau: 
- Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế (không phải nộp thuế), không chịu thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 gồm:
+ Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật phí, lệ phí và pháp luật khác có liên quan;
+ Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;
+ Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
+ Miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác.
- Các trường hợp miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 gồm:
+ Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
+ Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, trừ quy định tại điểm a khoản này;
+ Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế 
Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế được quy định tại Điều 33 Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau: 
- Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và trả thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện:
+ Trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế được giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế khi giải quyết hồ sơ. Trường hợp pháp luật thuế, phí, lệ phí và pháp luật khác có quy định người nộp thuế được tự xác định miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế không ban hành quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;
+ Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;
+ Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được tiếp nhận theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định, cơ quan thuế thông báo số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do không được miễn thuế, giảm thuế trên thông báo nộp thuế gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
- Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:
+ Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về hải quan;
+ Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
+ Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không chịu thuế, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Người chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Quốc Lân, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25743584116