Thứ tư, 15-7-2026 - 17:23 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Nhập khẩu sắt thép của việt Nam đạt 5,61 tỷ USD trong nửa đầu năm 2026 

 Thứ tư, 15-7-2026

AsemconnectVietnam - Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2026, Việt Nam nhập khẩu 7,8 triệu tấn sắt thép các loại, với tổng kim ngạch đạt 5,61 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2025, lượng nhập khẩu tăng 2,84%, trong khi kim ngạch tăng 4,56%. Giá nhập khẩu bình quân đạt 721,97USD/tấn, tăng 1,68% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả phản ánh mặt bằng giá thép trên thị trường quốc tế vẫn ở mức tương đối cao, đồng thời nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước tiếp tục được duy trì khi hoạt động xây dựng, đầu tư công và sản xuất công nghiệp có những tín hiệu phục hồi tích cực

 Tính riêng tháng 6/2026, Việt Nam nhập khẩu 1,43 triệu tấn sắt thép các loại, tăng 10,63% so với tháng 5/2026 và tăng 23,26% so với cùng kỳ năm 2025. Kim ngạch nhập khẩu đạt 1,043 tỷ USD, tăng 9,3% so với tháng trước và tăng 25,37% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, giá nhập khẩu bình quân đạt 727,14 USD/tấn, giảm 1,2% so với tháng 5/2026 nhưng vẫn cao hơn 1,71% so với cùng kỳ năm 2025. Điều này cho thấy lượng và giá trị nhập khẩu đều tăng mạnh, trong khi giá nhập khẩu bình quân có xu hướng giảm nhẹ so với tháng trước.
Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép lớn nhất cho Việt Nam với 3,81 triệu tấn, trị giá 2,57 tỷ USD, chiếm 49,12% tổng lượng và 45,87% tổng kim ngạch nhập khẩu. Tuy nhiên, nhập khẩu từ thị trường này giảm 13,4% về lượng và giảm 7,93% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Mức giảm này phản ánh xu hướng các doanh nghiệp trong nước tiếp tục đa dạng hóa nguồn cung, đồng thời giảm dần sự phụ thuộc vào thép Trung Quốc trong bối cảnh nhiều thị trường khác gia tăng sức cạnh tranh về giá và chủng loại sản phẩm.
Đứng thứ hai là Indonesia với 759.535 tấn, trị giá đạt 905,8 triệu USD, chiếm 9,77% tổng lượng nhưng tới 16,14% tổng kim ngạch nhập khẩu. So với cùng kỳ năm trước, lượng nhập khẩu tăng 13,24% và trị giá tăng 16,52%, phản ánh nhu cầu nhập khẩu từ thị trường này tiếp tục tăng cũng như cơ cấu mặt hàng nhập khẩu có giá trị cao hơn.
Nhật Bản đứng thứ 3 với 961.455 tấn, trị giá 658,3 triệu USD, chiếm 12,37% tổng lượng và 11,73% tổng kim ngạch nhập khẩu. So với cùng kỳ năm 2025, lượng nhập khẩu từ Nhật Bản giảm 20,31%, trong khi trị giá giảm 14,94%. Điều này cho thấy nhu cầu nhập khẩu thép từ Nhật Bản vẫn chưa phục hồi mạnh, đồng thời các doanh nghiệp có xu hướng chuyển sang những nguồn cung có giá cạnh tranh hơn.
Hàn Quốc cung cấp 770.630 tấn sắt thép, trị giá 573,7 triệu USD, chiếm 9,91% tổng lượng và 10,22% tổng kim ngạch nhập khẩu. Lượng nhập khẩu tăng 9,1%, tuy nhiên trị giá giảm nhẹ 0,58%, cho thấy giá nhập khẩu bình quân từ Hàn Quốc có xu hướng giảm so với cùng kỳ, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của thép Hàn Quốc trên thị trường Việt Nam.
Ấn Độ tiếp tục là thị trường có tốc độ tăng trưởng nổi bật nhất. Trong 6 tháng đầu năm 2026, Việt Nam nhập khẩu 779.665 tấn sắt thép từ thị trường này, trị giá 411,35 triệu USD, tăng tới 9.926,56% về lượng và 1.720,41% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Mức tăng đột biến chủ yếu do nền so sánh của năm trước ở mức rất thấp, đồng thời doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh nhập khẩu thép từ Ấn Độ nhằm đa dạng hóa nguồn cung, tận dụng lợi thế về giá cả và đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất. Nhờ đó, Ấn Độ chiếm 10,03% tổng lượng sắt thép nhập khẩu và trở thành một trong những nhà cung cấp lớn của Việt Nam.
Đối với Đài Loan, lượng nhập khẩu đạt 512.782 tấn, trị giá 326,18 triệu USD, tăng 21,12% về lượng và 13,62% về trị giá. Đây tiếp tục là một trong những thị trường ghi nhận mức tăng trưởng tích cực, góp phần đa dạng hóa nguồn cung thép cho Việt Nam.
Ngoài các thị trường chủ lực, nhiều quốc gia ghi nhận mức tăng trưởng rất cao dù quy mô nhập khẩu còn khiêm tốn. Cụ thể, Đan Mạch tăng 4.700% về lượng, Singapore tăng 1.176,92%, Bỉ tăng 1.060,4%, Hà Lan tăng 362,63%, Phần Lan tăng 330,99% và Pháp tăng 279,96%. Những mức tăng này chủ yếu xuất phát từ nền so sánh thấp của cùng kỳ năm trước, đồng thời phản ánh xu hướng doanh nghiệp Việt Nam tiếp tục mở rộng nguồn cung từ nhiều thị trường mới nhằm giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào các đối tác truyền thống.
Ở chiều ngược lại, một số thị trường ghi nhận mức sụt giảm đáng kể. Australia giảm 40,29% về lượng, Nam Phi giảm 84,44%, Mexico giảm 77,03%, Ba Lan giảm 60,12%, trong khi Tây Ban Nha và Anh cũng giảm nhẹ về lượng nhập khẩu. Xu hướng này cho thấy vai trò của các thị trường trên trong cơ cấu nhập khẩu thép của Việt Nam tiếp tục thu hẹp khi doanh nghiệp ưu tiên nhập khẩu từ các nguồn cung lớn trong khu vực châu Á.
Xét về cơ cấu thị trường, khu vực châu Á vẫn giữ vai trò áp đảo trong hoạt động nhập khẩu sắt thép của Việt Nam. Sáu thị trường lớn gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Indonesia và Đài Loan chiếm khoảng 97,8% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Điều này cho thấy nguồn cung thép của Việt Nam vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các quốc gia trong khu vực, nhờ lợi thế về khoảng cách địa lý, chi phí vận chuyển và khả năng đáp ứng đa dạng chủng loại sản phẩm.
Nhìn chung, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2026 phục hồi tích cực khi cả sản lượng và kim ngạch đều tăng so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc vẫn là thị trường cung cấp lớn nhất nhưng tỷ trọng tiếp tục giảm, trong khi Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc và Đài Loan ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể. Điều này cho thấy xu hướng đa dạng hóa nguồn cung của doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời phản ánh giá thép nhập khẩu vẫn ở mức tương đối cao trước tác động của thị trường thế giới và nhu cầu sản xuất trong nước.
. 
Nhập khẩu sắt thép các loại 6 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 8/7/2026 của CHQ)
 
 Thị trường
 6 Tháng/2026 
 Tăng giảm so với 
6 tháng/2025 (%)
 Tỷ trọng (%)
 Lượng (tấn)
 Trị giá (USD)
 Lượng
 Trị giá
 Lượng
 Trị giá
Tổng KNNK
(USD)
7.773.107
5.611.912.532
2,84
4,56
100
100
Trung Quốc (Đại lục)
3.818.534
2.574.093.094
-13,4
-7,93
49,12
45,87
Indonesia
759.535
905.875.442
13,24
16,52
9,77
16,14
Nhật Bản
961.455
658.327.871
-20,31
-14,94
12,37
11,73
Hàn Quốc
770.630
573.726.977
9,1
-0,58
9,91
10,22
Ấn Độ
779.665
411.351.736
9.926,56
1.720,41
10,03
7,33
Đài Loan (Trung Quốc)
512.782
326.175.052
21,12
13,62
6,6
5,81
Malaysia
74.247
45.367.211
88,44
73,12
0,96
0,81
Thái Lan
28.297
38.342.617
40,5
71,18
0,36
0,68
Đức
6.499
13.543.918
75,6
35,3
0,08
0,24
Thụy Điển
4.522
11.263.541
62,72
16,29
0,06
0,2
Pháp
2.067
8.319.780
279,96
-4,2
0,03
0,15
Australia
17.697
7.390.209
-40,29
-42,23
0,23
0,13
Hoa Kỳ
2.123
6.259.103
33,61
-23,74
0,03
0,11
Bỉ
12.045
6.148.938
1.060,40
576,07
0,15
0,11
Philippines
1.642
6.130.256
89,39
-17,22
0,02
0,11
Phần Lan
2.573
2.600.329
330,99
13,51
0,03
0,05
Áo
326
2.577.559
53,05
257,11
0
0,05
Italy
926
2.019.856
88,98
54,88
0,01
0,04
Tây Ban Nha
1.476
1.619.695
-3,4
-35,93
0,02
0,03
Hà Lan
3.058
1.549.017
362,63
112,83
0,04
0,03
Thổ Nhĩ Kỳ
410
908.565
-4,43
53,04
0,01
0,02
Nam Phi
1.809
806.549
-84,44
-85,2
0,02
0,01
Đan Mạch
1.536
772.978
4.700,00
804,24
0,02
0,01
Anh
1.065
633.297
-8,19
-27,54
0,01
0,01
Canada
605
426.865
41,69
-20,77
0,01
0,01
Ba Lan
67
212.500
-60,12
-48,43
0
0
Brazil
136
169.932
46,24
114,59
0
0
Singapore
166
110.291
1.176,92
198,44
0
0
Mexico
96
72.281
-77,03
-81,05
0
0
Hồng Kông (Trung Quốc)
24
22.458
140
5,78
0
0
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam

N.Hao
Nguồn: VITIC
    

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Người chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Quốc Lân, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25743584116