Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 07/2026
Thứ tư, 15-7-2026
AsemconnectVietnam - Mức học bổng đối với người học ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt; Chi tiết mức hưởng chính sách đối với học sinh trường phổ thông nội trú từ 15/7/2026... là những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 06/2026 (11/07/2026 – 20/07/2026).
Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 07/2026
Cụ thể, các chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 07/2026 gồm:
Ngày 20/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Trong đó, tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 179/2026 có quy định chi tiết về mức học bổng đối với người học ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược như sau:
* Đối với sinh viên trình độ đại học:
- Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng;
- Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4.200.000 đồng/tháng;
- Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3.700.000 đồng/tháng.
* Đối với học viên trình độ thạc sĩ:
- Chương trình đào tạo tài năng: 7.400.000 đồng/tháng;
- Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6.300.000 đồng/tháng;
- Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5.500.000 đồng/tháng.
* Đối với nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ:
- Chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 8.400.000 đồng/tháng;
- Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 7.400.000 đồng/tháng.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026. Chính sách học bổng quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP được áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01/9/2026.
Chi tiết mức hưởng chính sách đối với học sinh trường phổ thông nội trú từ 15/7/2026
Chi tiết mức hưởng chính sách đối với học sinh trường phổ thông nội trú từ 15/7/2026
Ngày 27/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 188/2026/NĐ-CP quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 188/2026 quy định mức hưởng chính sách đối với học sinh trường phổ thông nội trú cụ thể như sau:
*Hỗ trợ tiền ăn
- Mỗi học sinh bán trú buổi trưa được hỗ trợ tiền ăn trưa mỗi tháng là 450.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học;
- Mỗi học sinh nội trú được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng là 1.170.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
*Hỗ trợ gạo
- Mỗi học sinh bán trú buổi trưa được hỗ trợ mỗi tháng 8 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học;
- Mỗi học sinh nội trú được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
*Hỗ trợ trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm
- Mỗi năm học, học sinh trường phổ thông nội trú được hỗ trợ tiền mua 02 bộ quần áo đồng phục và học phẩm gồm: vở, giấy, bút và các dụng cụ học tập khác với mức kinh phí là 2.050.000 đồng/học sinh;
- Mỗi cấp học, học sinh nội trú được cấp một lần bằng hiện vật gồm: chăn, màn và các đồ dùng cá nhân khác với mức kinh phí là 2.050.000 đồng/học sinh.
*Học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hưởng thêm 1 tháng các chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 188/2026.
Xem chi tiết thêm tại Nghị định 188/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026.
Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được điều động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp
Ngày 29/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp.
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 190/2026 có quy định về chế độ tiền lương, phụ cấp đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được điều động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp như sau:
- Được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên tiền lương theo ngạch, bậc, cấp hàm, chức vụ; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực và các khoản phụ cấp khác theo quy định của pháp luật trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ;
- Ngoài các khoản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 190/2026, được hưởng trợ cấp độc hại, nguy hiểm tính theo ngày thực tế làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp với mức hưởng như sau:
+ Mức 1: Bằng 0,2 lần mức lương cơ sở tính theo ngày khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp.
+ Mức 2: Bằng 0,3 lần mức lương cơ sở tính theo ngày khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp có yếu tố độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại khu vực bị thiên tai, dịch bệnh, thảm họa nghiêm trọng.
+ Mức 3: Bằng 0,4 lần mức lương cơ sở tính theo ngày khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp có yếu tố đặc biệt độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe;
- Công chức, viên chức, người lao động làm nhiệm vụ trực thêm giờ tại Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ huy, Văn phòng thường trực về tình trạng khẩn cấp được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động, quan hệ lao động và quy định pháp luật khác có liên quan.
Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 190/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 13/07/2026.
Chế độ phụ cấp trực đối với người lao động tham gia trực trong lĩnh vực y tế từ 15/7/2026
Chế độ phụ cấp trực đối với người lao động tham gia trực trong lĩnh vực y tế từ 15/7/2026
Ngày 30/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 192/2026/NĐ-CP quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn. Trong đó, tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 192/2026 có quy định chi tiết về chế độ phụ cấp trực đối với người lao động tham gia trực trong lĩnh vực y tế:
Người lao động trực 24/24 giờ vào ngày làm việc được hưởng mức phụ cấp như sau:
- Mức 325.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở y tế hạng đặc biệt, hạng I; Viện Pháp y Tâm thần Trung ương, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa;
- Mức 255.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở y tế hạng II, trung tâm pháp y tâm thần khu vực, Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng, Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an, Trung tâm Điều phối Quốc gia về Ghép bộ phận cơ thể người (đối với trực điều phối lấy, vận chuyển, bảo quản mô, bộ phận cơ thể người);
- Mức 185.000 đồng/người/phiên trực đối với: các cơ sở y tế còn lại, các bộ phận làm công tác pháp y thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an cấp tỉnh, cơ sở cấp cứu ngoại viện công lập (đối với trực tại các điểm cấp cứu), trạm y tế cấp xã, điểm trạm y tế thuộc trạm y tế xã, trạm y tế quân dân y, bệnh xá quân dân y, bệnh xá của Công an nhân dân, cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Bộ Y tế;
- Mức 70.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp xã hội công lập còn lại;
- Nếu trực 24/24 giờ tại khoa, khu vực đặc biệt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 192/2026 thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,5 lần mức quy định trên;
- Nếu trực 24/24 giờ vào ngày nghỉ hằng tuần thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,3 lần mức quy định trên; trực vào ngày lễ, ngày Tết thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,8 lần mức quy định trên;
- Người lao động làm việc theo ca 12/24 giờ tại các khoa, khu vực đặc biệt vào các ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, ngày Tết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 192/2026 được hưởng mức bằng 0,5 lần mức phụ cấp trực 24/24 giờ;
- Người lao động làm việc theo ca 12/24 giờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 192/2026 được hưởng mức bằng 0,5 lần mức phụ cấp trực 24/24 giờ;
- Người lao động làm việc theo ca 16/24 giờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 192/2026 được hưởng mức bằng 0,75 lần mức phụ cấp trực 24/24 giờ;
Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 192/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/7/2026.
Chi tiết mức hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo từ 20/7/2026
Chi tiết mức hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo từ 20/7/2026
Ngày 05/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 199/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ phục vụ.
Nghị định 199/2026 quy định về chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Quy định 368-QĐ/TW); các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.
Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 199/2026 có quy định chi tiết mức hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo bao gồm:
- Mức 2.700.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ:
+ Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW; (điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 199/2026);
+ Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng trong Công an nhân dân; (điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 199/2026);
+ Thượng tướng, Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng trong Quân đội nhân dân; (điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 199/2026).
- Mức 2.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ:
+ Sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng trong Công an nhân dân; (điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 199/2026);
+ Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng trong Quân đội nhân dân. (điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định 199/2026).
- Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ:
+ Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW; (điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 199/2026);
+ Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng trong Công an nhân dân; (điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 199/2026);
+ Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng trong Quân đội nhân dân. (điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 199/2026).
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 199/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2026.
Nguồn: thuvienphapluat.vn11-19/11: Mời tham gia chương trình XTTM tại Iran và Thổ Nhĩ Kỳ
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho hợp tác xã nông nghiệp
Quy định mới về điều kiện bán lẻ rượu
Hàng tạm nhập tái xuất cung ứng cho tàu biển quốc tế không phải nộp thuế
Đồng bộ chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu để giảm thời gian thông quan
Kiểm tra định mức sản phẩm xuất khẩu bằng quản lý rủi ro
Giảm mạnh thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ôtô từ năm 2016
4 ngân hàng sẽ mở rộng thu nộp thuế trên toàn quốc
Dự thảo Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ
Kho ngoại quan chưa đáp ứng diện tích vẫn được hoạt động
Chú ý khai hải quan đối với hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi
Quy định mới nhất về thời gian thử việc
Bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng
Sử dụng chi phí trong lựa chọn nhà thầu dự án sử dụng vốn nhà nước

