Chính sách lao động - tiền lương có hiệu lực từ 1/7/2026
Thứ ba, 30-6-2026
AsemconnectVietnam - Chính thức thực hiện hợp đồng lao động điện tử từ 1/7/2026; Chính thức tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026;... là những chính sách lao động - tiền lương có hiệu lực từ 1/7/2026.
Chính sách lao động - tiền lương có hiệu lực từ 1/7/2026
Dưới đây, là chi tiết các chính sách lao dộng - tiền lương có hiệu lực từ 1/7/2026 bao gồm:
(01) Chính thức thực hiện hợp đồng lao động điện tử từ 1/7/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2026 quy định về hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực từ 1/1/2026. Trong đó, chậm nhất là ngày 01/7/2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử; xây dựng, cập nhật, quản lý, duy trì, khai thác, sử dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Theo đó, tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP có quy định người lao động và người sử dụng lao động cần đáp ứng các điều kiện khi giao kết hợp đồng lao động điện tử bao gồm:
- Đối với người lao động và người sử dụng lao động là cá nhân: giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
- Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình: quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
- Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
(02) Chính thức tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
+ Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP;
+ Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
+ Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
- Từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
- Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương, theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết 142/2024/QH15 thì: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2026 của cán bộ công chức viên chức với tiền lương từ ngày 01/07/2026 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù.
Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01/7/2026 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2026 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc).
Đối với các cơ quan, đơn vị đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2024 với tiền lương từ ngày 01/7/2024 do sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù thì thực hiện giảm phần chênh lệch bảo lưu tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ sở từ ngày 01/07/2026.
Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01/07/2026 thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
- Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
(03) Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng thêm 8% từ 1/7/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
- Từ ngày 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
- Từ ngày 01/7/2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định 162/2026/NĐ-CP, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:
+ Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
+ Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.
- Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
(04) Chế độ phụ cấp trực trong lĩnh vực y tế từ 15/7/2026
Ngày 30/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 192/2026/NĐ-CP quy định mốt số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn. trong đó, tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 192/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết chế độ phụ cấp trực trong lĩnh vực y tế được quy định như sau:
Người lao động trực 24/24 giờ vào ngày làm việc được hưởng mức phụ cấp như sau:
Mức 325.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở y tế hạng đặc biệt, hạng I; Viện Pháp y Tâm thần Trung ương, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa;
Mức 255.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở y tế hạng II, trung tâm pháp y tâm thần khu vực, Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng, Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an, Trung tâm Điều phối Quốc gia về Ghép bộ phận cơ thể người (đối với trực điều phối lấy, vận chuyển, bảo quản mô, bộ phận cơ thể người);
Mức 185.000 đồng/người/phiên trực đối với: các cơ sở y tế còn lại, các bộ phận làm công tác pháp y thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an cấp tỉnh, cơ sở cấp cứu ngoại viện công lập (đối với trực tại các điểm cấp cứu), trạm y tế cấp xã, điểm trạm y tế thuộc trạm y tế xã, trạm y tế quân dân y, bệnh xá quân dân y, bệnh xá của Công an nhân dân, cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Bộ Y tế;
Mức 70.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp xã hội công lập còn lại;
Nếu trực 24/24 giờ tại khoa, khu vực đặc biệt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,5 lần mức quy định trên;
Nếu trực 24/24 giờ vào ngày nghỉ hằng tuần thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,3 lần mức quy định trên; trực vào ngày lễ, ngày Tết thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,8 lần mức quy định trên;
Người lao động làm việc theo ca 12/24 giờ tại các khoa, khu vực đặc biệt vào các ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, ngày Tết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này được hưởng mức bằng 0,5 lần mức phụ cấp trực 24/24 giờ;
Người lao động làm việc theo ca 12/24 giờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 192/2026/NĐ-CP được hưởng mức bằng 0,5 lần mức phụ cấp trực 24/24 giờ;
Người lao động làm việc theo ca 16/24 giờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 192/2026/NĐ-CP được hưởng mức bằng 0,75 lần mức phụ cấp trực 24/24 giờ.
(05) Mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu từ ngày 01/7/2026
Ngày 05/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 7/2026/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 7/2026/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu cụ thể như sau:
- Mức lương theo tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 26 ngày được quy định như sau:
+ Mức 1, không quá 70.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
+ Mức 2, không quá 55.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.
+ Mức 3, không quá 40.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
+ Mức 4, không quá 30.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
+ Đối với dự án, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa mà chủ đầu tư hoặc bên mời thầu thấy cần thiết phải áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn mức lương theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 7/2026/TT-BNV thì chủ đầu tư hoặc bên mời thầu xác định, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn, nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức lương theo tháng tương ứng với tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Khoản này.
- Mức lương theo tuần áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 6 ngày, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 7/2026/TT-BNV nhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần.
- Mức lương theo ngày áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 7/2026/TT-BNV chia cho 26 ngày.
- Mức lương theo giờ áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc dưới 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày và chia cho 8 giờ.
- Mức lương đối với chuyên gia tư vấn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư 7/2026/TT-BNV là mức tối đa, đã bao gồm tiền lương của những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động, chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân thuộc trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân; chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý của đơn vị quản lý, sử dụng chuyên gia (nếu có), chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác để đảm bảo chuyên gia tư vấn thực hiện nhiệm vụ.
Nguồn: thuvienphapluat.vn
11-19/11: Mời tham gia chương trình XTTM tại Iran và Thổ Nhĩ Kỳ
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho hợp tác xã nông nghiệp
Quy định mới về điều kiện bán lẻ rượu
Hàng tạm nhập tái xuất cung ứng cho tàu biển quốc tế không phải nộp thuế
Đồng bộ chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu để giảm thời gian thông quan
Kiểm tra định mức sản phẩm xuất khẩu bằng quản lý rủi ro
Giảm mạnh thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ôtô từ năm 2016
4 ngân hàng sẽ mở rộng thu nộp thuế trên toàn quốc
Dự thảo Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ
Kho ngoại quan chưa đáp ứng diện tích vẫn được hoạt động
Chú ý khai hải quan đối với hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi
Quy định mới nhất về thời gian thử việc
Bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng
Sử dụng chi phí trong lựa chọn nhà thầu dự án sử dụng vốn nhà nước

