Việt Nam nhập khẩu sắt thép đạt 4,56 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm 2026
Thứ tư, 17-6-2026
AsemconnectVietnam - Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 5 tháng đầu năm 2026, Việt Nam nhập khẩu 6,34 triệu tấn sắt thép các loại, với tổng kim ngạch đạt 4,56 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2025, lượng nhập khẩu giảm nhẹ 0,84%, trong khi kim ngạch tăng 0,76%, cho thấy giá nhập khẩu thép bình quân có xu hướng tăng. Giá nhập khẩu bình quân đạt 720,62 USD/tấn, tăng 1,61% so với tháng trước, phản ánh mặt bằng giá thép trên thị trường quốc tế vẫn duy trì ở mức tương đối cao.
Riêng trong tháng 5/2026, Việt Nam nhập khẩu 1,3 triệu tấn sắt thép các loại, giảm 9,07% so với tháng 4/2026 nhưng tăng nhẹ 0,49% so với cùng kỳ năm 2025. Kim ngạch nhập khẩu đạt 954,3 triệu USD, giảm 5,32% so với tháng trước và tăng 1,57% so với cùng kỳ năm ngoái. Đáng chú ý, giá nhập khẩu bình quân trong tháng 5/2026 đạt 735,94 USD/tấn, tăng 4,12% so với tháng 4/2026 và tăng 1,07% so với cùng kỳ năm 2025. Diễn biến này cho thấy giá thép nhập khẩu vẫn duy trì xu hướng tăng, góp phần làm kim ngạch nhập khẩu tăng trưởng dù khối lượng nhập khẩu có sự sụt giảm trong tháng.
Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép lớn nhất cho Việt Nam với 2,96 triệu tấn, trị giá 2,01 tỷ USD, chiếm 46,66% tổng lượng và 44,02% tổng kim ngạch nhập khẩu. Tuy nhiên, nhập khẩu từ thị trường này giảm mạnh 19,07% về lượng và giảm 12,88% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp trong nước tăng cường đa dạng hóa nguồn cung từ các thị trường khác nhằm giảm sự phụ thuộc vào thép Trung Quốc, đồng thời nhu cầu nhập khẩu một số chủng loại thép từ thị trường này suy giảm.
Đứng sau thị trường Trung Quốc là Indonesia với 656.562 tấn, trị giá 755,1 triệu USD, chiếm 10,35% về lượng và 16,53% về trị giá trong tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước. So với cùng kỳ năm 2025, lượng nhập khẩu từ Indonesia tăng 5,06% và trị giá tăng 7,16%, cho thấy nhu cầu nhập khẩu từ thị trường này tiếp tục tăng.
Nhật Bản đứng thứ 3 với 789.391 tấn, trị giá 537 triệu USD, chiếm 12,45% tổng lượng và 11,75% tổng kim ngạch nhập khẩu. Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ Nhật Bản giảm 23,48%, trong khi trị giá giảm 17,88% so với cùng kỳ năm 2025. Sự sụt giảm này phản ánh xu hướng dịch chuyển đơn hàng sang các thị trường có giá cạnh tranh hơn cũng như nhu cầu tiêu thụ trong nước chưa tăng mạnh ở một số phân khúc thép.
Ấn Độ nổi lên là thị trường có mức tăng trưởng mạnh nhất trong số các nhà cung cấp sắt thép cho Việt Nam. Trong 5 tháng đầu năm 2026, Việt Nam nhập khẩu 707.941 tấn sắt thép từ Ấn Độ với kim ngạch đạt 364,48 triệu USD, tăng lần lượt 11.555,27% về lượng và 1.921,74% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Sự gia tăng đột biến này chủ yếu xuất phát từ việc lượng nhập khẩu từ Ấn Độ trong cùng kỳ năm trước ở mức rất thấp, trong khi năm 2026 các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh nhập khẩu để đa dạng hóa nguồn cung, giảm sự phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống và tận dụng lợi thế về giá cả cạnh tranh của thép Ấn Độ. Nhờ đó, Ấn Độ chiếm 11,16% tổng lượng sắt thép nhập khẩu và trở thành một trong những nguồn cung quan trọng của Việt Nam.
Hàn Quốc cung cấp cho Việt Nam 645.217 tấn sắt thép với kim ngạch 487,63 triệu USD, tăng 4,38% về lượng nhưng giảm 2,64% về trị giá. Điều này cho thấy giá nhập khẩu bình quân từ Hàn Quốc có xu hướng giảm nhẹ trong bối cảnh cạnh tranh nguồn cung ngày càng gia tăng trên thị trường khu vực.
Đối với Đài Loan, lượng nhập khẩu đạt 429.203 tấn, trị giá 270,42 triệu USD, tăng 19,59% về lượng và tăng 10,67% về trị giá. Đây là một trong những thị trường ghi nhận mức tăng trưởng khá tích cực, góp phần đa dạng hóa nguồn cung thép cho Việt Nam.
Ngoài các thị trường chủ lực, nhiều quốc gia khác ghi nhận tốc độ tăng trưởng rất cao dù quy mô nhập khẩu còn nhỏ. Cụ thể, Malaysia tăng 318,78% về lượng, Bỉ tăng 869,62%, Hà Lan tăng 609,69%, Pháp tăng 264,94%, trong khi Đan Mạch tăng tới 7.978,95% về lượng. Những mức tăng đột biến này chủ yếu xuất phát từ nền so sánh thấp của cùng kỳ năm trước, đồng thời cho thấy doanh nghiệp Việt Nam đang tích cực mở rộng nguồn cung từ nhiều thị trường khác nhau để giảm rủi ro phụ thuộc vào một số đối tác truyền thống.
Ngược lại, một số thị trường ghi nhận mức sụt giảm đáng kể: Australia giảm 44,46% về lượng, Nam Phi giảm tới 91,29%, Canada giảm 90,33%, trong khi Tây Ban Nha và Anh cũng ghi nhận xu hướng giảm về lượng và trị giá nhập khẩu. Xu hướng này phản ánh sự thu hẹp vai trò của các nguồn cung trên trong cơ cấu nhập khẩu sắt thép của Việt Nam, do các doanh nghiệp trong nước có xu hướng chuyển sang nhập khẩu từ những thị trường có giá cả cạnh tranh hơn và nguồn cung dồi dào hơn như Trung Quốc, Indonesia hay Ấn Độ.
Xét về cơ cấu thị trường, khu vực châu Á tiếp tục chiếm ưu thế tuyệt đối trong nhập khẩu sắt thép của Việt Nam. Riêng sáu thị trường lớn gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc và Đài Loan đã chiếm khoảng 97,6% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Điều này cho thấy nguồn cung sắt thép của Việt Nam vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các thị trường châu Á, đặc biệt là Đông Á và Nam Á.
Nhìn chung, hoạt động nhập khẩu sắt thép của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2026 cho thấy xu hướng đa dạng hóa nguồn cung ngày càng rõ rệt. Mặc dù Trung Quốc vẫn là thị trường cung cấp lớn nhất, nhưng tỷ trọng đã giảm đáng kể. Trong khi đó, Ấn Độ, Indonesia và Đài Loan đang nổi lên như những nguồn cung quan trọng với tốc độ tăng trưởng cao. Tổng lượng nhập khẩu giảm nhẹ nhưng kim ngạch vẫn tăng, cho thấy giá thép nhập khẩu bình quân vẫn ở mức cao, phản ánh diễn biến của thị trường thép thế giới và nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước.
Nhập khẩu sắt thép các loại 5 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/6/2026 của CHQ)
|
Thị trường
|
5Tháng/2026
|
Tăng giảm so với
5tháng/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|||
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
|
Tổng KNNK (USD)
|
6.341.073
|
4.569.507.511
|
-0,84
|
0,76
|
100
|
100
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
2.958.707
|
2.011.435.644
|
-19,07
|
-12,88
|
46,66
|
44,02
|
|
Indonesia
|
656.562
|
755.134.385
|
5,06
|
7,16
|
10,35
|
16,53
|
|
Nhật Bản
|
789.391
|
537.023.387
|
-23,48
|
-17,88
|
12,45
|
11,75
|
|
Hàn Quốc
|
645.217
|
487.634.977
|
4,38
|
-2,64
|
10,18
|
10,67
|
|
Ấn Độ
|
707.941
|
364.477.415
|
11,555,27
|
1,921,74
|
11,16
|
7,98
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
429.203
|
270.416.422
|
19,59
|
10,67
|
6,77
|
5,92
|
|
Malaysia
|
72.892
|
43.221.610
|
318,78
|
194,43
|
1,15
|
0,95
|
|
Thái Lan
|
24.387
|
34.066.370
|
67,07
|
98,26
|
0,38
|
0,75
|
|
Đức
|
5.556
|
11.466.471
|
75,27
|
41,01
|
0,09
|
0,25
|
|
Thụy Điển
|
3.984
|
9.483.118
|
84,44
|
25,27
|
0,06
|
0,21
|
|
Pháp
|
1.405
|
7.054.743
|
264,94
|
5,78
|
0,02
|
0,15
|
|
Australia
|
15.116
|
6.270.581
|
-44,46
|
-46,61
|
0,24
|
0,14
|
|
Hoa Kỳ
|
1.757
|
5.387.956
|
41,92
|
-22,02
|
0,03
|
0,12
|
|
Philippines
|
1.423
|
5.174.968
|
108,35
|
-19,21
|
0,02
|
0,11
|
|
Bỉ
|
9.958
|
5.120.661
|
869,62
|
473,21
|
0,16
|
0,11
|
|
Áo
|
202
|
2.121.319
|
-5,16
|
195,37
|
0
|
0,05
|
|
Italy
|
919
|
1.994.392
|
112,24
|
79,75
|
0,01
|
0,04
|
|
Phần Lan
|
1.845
|
1.741.548
|
209,56
|
-23,92
|
0,03
|
0,04
|
|
Hà Lan
|
3.002
|
1.487.512
|
609,69
|
177,37
|
0,05
|
0,03
|
|
Tây Ban Nha
|
1.294
|
1.347.808
|
-8,42
|
-44,55
|
0,02
|
0,03
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
403
|
892.362
|
6,61
|
72,11
|
0,01
|
0,02
|
|
Đan Mạch
|
1.535
|
771.890
|
7,978,95
|
1,596,35
|
0,02
|
0,02
|
|
Anh
|
1.051
|
606.857
|
-2,95
|
-26,59
|
0,02
|
0,01
|
|
Nam Phi
|
1.012
|
481.975
|
-91,29
|
-91,15
|
0,02
|
0,01
|
|
Canada
|
32
|
151.223
|
-90,33
|
-65,97
|
0
|
0
|
|
Brazil
|
83
|
146.989
|
159,38
|
231,1
|
0
|
0
|
|
Singapore
|
165
|
98.115
|
1,169,23
|
165,49
|
0
|
0
|
|
Ba Lan
|
17
|
31.307
|
-88,28
|
-90,39
|
0
|
0
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
24
|
22.458
|
140
|
5,78
|
0
|
0
|
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam
N.Hao
Nguồn: VITIC Nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2026
Nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Trung Quốc tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2026
Xuất khẩu cà phê Việt Nam 5 tháng đầu năm 2026 đạt 4,23 tỷ USD bất chấp áp lực giảm giá
Bộ Công Thương phối hợp thúc đẩy xuất khẩu tăng trưởng hai con số
Xuất khẩu sắt thép Việt Nam duy trì ổn định trong 5 tháng đầu năm 2026
Thâm hụt thương mại của Việt Nam đạt 5,21 tỷ USD trong tháng 5 năm 2026
Quy định mới nhất về quá cảnh hàng hóa của Lào qua Việt Nam
Cập nhật quy định quản lý ngoại thương và hạn ngạch nhập khẩu
Trao đổi thương mại Việt Nam - ASEAN 5 tháng đầu năm 2026
Ban hành Nghị định số 201/2026/NĐ-CP về sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu
Cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2026
Nhập khẩu ngô của Việt Nam giảm
Xuất khẩu thủy sản Việt Nam tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2026
Xuất khẩu rau quả của Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng tốt

