Thứ năm, 14-5-2026 - 17:56 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Việt Nam xuất khẩu thép 4 tháng đầu năm 2026 tăng sản lượng, giảm nhẹ kim ngạch do áp lực giá 

 Thứ năm, 14-5-2026

AsemconnectVietnam - Trong 4 tháng đầu năm 2026, hoạt động xuất khẩu sắt thép của Việt Nam duy trì tương đối ổn định về sản lượng, tuy nhiên kim ngạch vẫn ghi nhận mức giảm nhẹ do giá xuất khẩu suy yếu.

Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 4 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu 3,9 triệu tấn sắt thép các loại, đạt kim ngạch 2,5 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2025, sản lượng xuất khẩu tăng 0,51%, trong khi trị giá giảm 0,53%. Giá xuất khẩu bình quân đạt 642,08 USD/tấn, giảm 1,03% so với cùng kỳ năm trước. Xu hướng này cho thấy mặt bằng giá xuất khẩu tiếp tục chịu áp lực trong bối cảnh nhu cầu thép toàn cầu phân hóa mạnh giữa các khu vực thị trường.
Riêng trong tháng 4/2026, Việt Nam xuất khẩu 1,03 triệu tấn sắt thép các loại, tăng nhẹ 0,13% so với tháng 3/2026 nhưng giảm 5,79% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch xuất khẩu đạt 680,1 triệu USD, giảm 2,52% so với tháng trước và giảm 4,21% so với cùng kỳ năm 2025. Trong khi đó, giá xuất khẩu bình quân đạt 659,9 USD/tấn, giảm 2,65% so với tháng liền trước nhưng vẫn tăng 1,68% so với cùng kỳ năm ngoái. Diễn biến này cho thấy giá thép xuất khẩu có dấu hiệu phục hồi theo năm, dù áp lực giảm giá ngắn hạn vẫn hiện hữu.
Trong 4 tháng đầu năm 2026, Campuchia tiếp tục là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam. Lượng sắt thép xuất khẩu sang thị trường này đạt khoảng 535.195 tấn, tương ứng kim ngạch gần 306 triệu USD, tăng lần lượt 8,18% về sản lượng và 8,24% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Hiện Campuchia chiếm 13,86% tổng lượng sắt thép xuất khẩu và đóng góp 12,33% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành.
Đứng thứ 2 là thị trường Hoa Kỳ với 516.632 tấn, tương ứng kim ngạch hơn 300,5 triệu USD, tăng mạnh 33,19% về sản lượng và tăng 24,18% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Hoa Kỳ hiện chiếm 13,38% tổng lượng và 12,12% tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của Việt Nam, đồng thời là một trong những thị trường ghi nhận tốc độ tăng trưởng nổi bật nhất trong nhóm thị trường xuất khẩu chủ lực.
Ấn Độ nổi lên như thị trường có giá trị nhập khẩu cao khi đạt gần 282 triệu USD dù sản lượng chỉ đạt khoảng 270.014 tấn. Đáng chú ý, lượng xuất khẩu sang thị trường này giảm 7,18% nhưng trị giá lại tăng mạnh 37,32%, phản ánh xu hướng gia tăng giá trị đơn hàng hoặc chuyển dịch sang các dòng thép có giá trị cao hơn. Thị trường này hiện chiếm 11,36% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành thép Việt Nam.
Indonesia cũng ghi nhận mức tăng trưởng tích cực với khoảng 400.028 tấn, tương ứng hơn 222 triệu USD, tăng 34,35% về lượng và 30,23% về trị giá. Malaysia đạt khoảng 281 nghìn tấn, trị giá gần 173 triệu USD, tăng lần lượt 17,66% và 14,23%. Hai thị trường ASEAN tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tăng trưởng xuất khẩu của ngành thép Việt Nam trong bối cảnh nhu cầu nội khối phục hồi.
Tại thị trường châu Âu, Bỉ đạt kết quả khả quan với 234.688 tấn, trị giá đạt hơn 145 triệu USD, tăng 29,32% về lượng và 11,54% về trị giá. Ngược lại, Italy giảm mạnh xuống còn khoảng 219.132 tấn và hơn 131 triệu USD, tương ứng giảm 31,18% về lượng và giảm 37,52% về trị giá. Tây Ban Nha cũng giảm sâu gần 60% cả về lượng lẫn trị giá, chỉ đạt gần 56 nghìn tấn và hơn 42 triệu USD. Điều này cho thấy nhu cầu thép tại một số nền kinh tế châu Âu vẫn chưa phục hồi đồng đều.
Đài Loan (Trung Quốc) nhập khẩu 141.255 tấn thép từ Việt Nam với trị giá 98,2 triệu USD, giảm 19,06% về lượng và giảm 12,84% về trị giá. Trong khi đó, Thái Lan đạt 123.680 tấn, trị giá hơn 88 triệu USD, tăng nhẹ 4,16% về lượng và 5,14% về trị giá.
Một số thị trường ghi nhận tốc độ tăng trưởng đột biến. Ba Lan nhập khẩu 115.735 tấn, trị giá 78,9 triệu USD, tăng tới 264,61% về lượng và 188,93% về trị giá. Thổ Nhĩ Kỳ đạt 137.637 tấn với 76,9 triệu USD, tăng tương ứng 189,3% và 232,7%. Philippines cũng tăng rất mạnh với 60.730 tấn, trị giá 29,7 triệu USD, tương ứng tăng 414,92% về lượng và 312,25% về trị giá. Nga là thị trường có tốc độ tăng trưởng cao nhất khi đạt 3.148 tấn và 4,03 triệu USD, tăng tới 638,97% về lượng và 812,14% về trị giá, dù quy mô kim ngạch còn khá nhỏ. Sự tăng trưởng đột biến tại các thị trường như Ba Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Philippines và Nga chủ yếu đến từ nhu cầu thép phục hồi mạnh phục vụ xây dựng và công nghiệp. Bên cạnh đó, giá thép cạnh tranh cùng khả năng mở rộng thị trường của doanh nghiệp Việt Nam đã giúp kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh. Ngoài ra, biến động nguồn cung thép toàn cầu cũng tạo cơ hội để thép Việt Nam gia tăng thị phần tại các thị trường này.
Theo chiều ngược lại, nhiều thị trường giảm sâu như Australia chỉ đạt 61.900 tấn, trị giá 44,6 triệu USD, giảm hơn 53% về trị giá. Anh giảm 57,47% về lượng và 58,13% về trị giá, còn 40.003 tấn và 26,2 triệu USD. Hàn Quốc cũng giảm mạnh 47,63% về trị giá, xuống còn 63 triệu USD dù mức giảm về lượng chỉ ở mức 8,63%, cho thấy giá xuất khẩu bình quân sang thị trường này giảm đáng kể.
Đáng chú ý, Đức giảm rất sâu, chỉ còn 1.569 tấn với trị giá 1,6 triệu USD, giảm tới 97,5% về lượng và 94,6% về trị giá. Singapore cũng suy giảm mạnh khi lượng xuất khẩu giảm 88,92%, còn trị giá giảm 73,39%. Xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang Đức giảm mạnh chủ yếu do nhu cầu thép tại châu Âu suy yếu và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các nguồn cung khác. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn môi trường và chính sách thuế carbon mới của Liên minh châu Âu cũng tạo thêm áp lực đối với thép nhập khẩu từ Việt Nam.
Trong nhóm thị trường quy mô nhỏ, Trung Quốc nhập khẩu 8.863 tấn thép của Việt Nam với trị giá 12,7 triệu USD, tăng lần lượt 36,63% về lượng và 41,14% về trị giá. Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống Nhất đạt 2.885 tấn, trị giá 4,33 triệu USD; đáng chú ý trị giá tăng tới 82,07% dù lượng giảm 13,7%, phản ánh sự cải thiện về giá xuất khẩu.
Nhìn chung, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2026 tăng mạnh ở nhiều thị trường mới nhờ nhu cầu phục hồi, giá cạnh tranh và khả năng mở rộng thị phần. Tuy nhiên, sự suy giảm tại một số thị trường truyền thống cho thấy ngành thép vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh và biến động của kinh tế thế giới.
 
Xuất khẩu sắt thép các loại 4 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/5/2026 của CHQ)
 
Thị trường
4 Tháng/2026
 
Tăng giảm so với
4 tháng/2025 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng KNXK (USD)
3.862.571
2.480.098.397
0.51
-0.53
100
100
Campuchia
535.195
305.845.598
8.18
8.24
13.86
12.33
Hoa Kỳ
516.632
300.592.486
33.19
24.18
13.38
12.12
Ấn Độ
270.014
281.768.152
-7.18
37.32
6.99
11.36
Indonesia
400.028
222.364.266
34.35
30.23
10.36
8.97
Malaysia
280.677
172.626.830
17.66
14.23
7.27
6.96
Bỉ
234.688
145.006.161
29.32
11.54
6.08
5.85
Italy
219.132
131.177.683
-31.18
-37.52
5.67
5.29
Đài Loan (Trung Quốc)
141.255
98.243.150
-19.06
-12.84
3.66
3.96
Thái Lan
123.680
88.034.582
4.16
5.14
3.2
3.55
Brazil
141.515
81.794.235
43.03
55.22
3.66
3.3
Ba Lan
115.735
78.927.333
264.61
188.93
3
3.18
Thổ Nhĩ Kỳ
137.637
76.979.180
189.3
232.7
3.56
3.1
Hàn Quốc
101.502
63.013.903
-8.63
-47.63
2.63
2.54
Australia
61.900
44.676.230
-57.52
-53.15
1.6
1.8
Tây Ban Nha
55.902
42.357.982
-59.9
-59.58
1.45
1.71
Philippines
60.730
29.772.779
414.92
312.25
1.57
1.2
Nhật Bản
21.940
27.980.666
22.32
35.9
0.57
1.13
Anh
40.003
26.244.160
-57.47
-58.13
1.04
1.06
Lào
17.600
13.424.505
-29.93
-27.11
0.46
0.54
Trung Quốc (Đại lục)
8.863
12.728.009
36.63
41.14
0.23
0.51
Singapore
4.984
6.212.764
-88.92
-73.39
0.13
0.25
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
2.885
4.334.192
-13.7
82.07
0.07
0.17
Nga
3.148
4.037.269
638.97
812.14
0.08
0.16
Myanmar
3.229
2.620.036
39.48
38.95
0.08
0.11
Đức
1.569
1.612.594
-97.5
-94.6
0.04
0.07
Ả Rập Xê Út
1.863
1.476.451
-58.73
-55.94
0.05
0.06
Kuwait
1.496
1.101.905
 
 
0.04
0.04
Hồng Kông (Trung Quốc)
44
180.606
-99.58
-96.21
0
0.01
Achentina
68
144.391
-98.47
-94.18
0
0.01
Ai Cập
54
100.798
 
 
0
0
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam
N.Hao
Nguồn: VITIC
    

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25743584116