Các thị trường nhập khẩu xăng dầu và LNG của Việt Nam quý 1/2026
Thứ tư, 6-5-2026
AsemconnectVietnam - Theo thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam quý I/2026 đạt gần 3,37 triệu tấn, tương đương gần 2,93 tỷ USD, tăng 76,74% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025.
Các thị trường nhập khẩu xăng dầu chủ đạo của Việt Nam quý 1/2026
Theo thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, trong tháng 3/2026 cả nước nhập khẩu 1,19 triệu tấn xăng dầu các loại, tương đương 1,46 tỷ USD, giá trung bình 1.221,2 USD/tấn, tăng 12,65% về lượng, tăng 101,92% kim ngạch và tăng 79,25% về giá so với tháng 2/2026. So với tháng 3/2025 cũng tăng 47,14% về lượng, tăng 161,1% kim ngạch và tăng 77,45% về giá.
Tính chung cả quý I/2026 lượng xăng dầu các loại nhập khẩu của cả nước đạt gần 3,37 triệu tấn, tương đương gần 2,93 tỷ USD, tăng 44,46% về khối lượng, tăng 76,74% về kim ngạch so với quý I/2025, giá trung bình đạt 869,44 USD/tấn, tăng 22,34%.
Xăng dầu nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Singapore, trong quý I/2026, nhập khẩu từ thị trường này chiếm trên 35,3% trong tổng lượng và chiếm 33,73% trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại của cả nước, đạt 1,19 triệu tấn, tương đương 987,74 triệu USD, giá trung bình 830,68 USD/tấn, tăng 27,95% về lượng, tăng mạnh 45,03% về kim ngạch và tăng 13,35% về giá so với quý I/2025; riêng tháng 3/2026 nhập khẩu xăng dầu các loại từ Singapore tăng 7,64% về lượng, tăng 85,36% về kim ngạch và tăng 72,21% về giá so với tháng 2/2026, đạt 414.883 tấn, tương đương 481,97 triệu USD, giá 1.161,7 USD/tấn; so với tháng 3/2025 cũng tăng 42,73% về lượng, tăng 135,59% kim ngạch và tăng 65,06% về giá. Tính chung.
Tiếp sau đó là thị trường Hàn Quốc, trong quý I/2026, nhập khẩu từ thị trường này chiếm 26,96% trong tổng lượng và chiếm 30,22% trong tổng kim ngạch, đạt 908.060 tấn, tương đương 884,98 triệu USD, giá trung bình 974,58 USD/tấn, tăng 36,4% về lượng, tăng 95,38% kim ngạch và tăng 43,24% về giá so với quý I/2025.
Thị trường Malaysia đứng thứ 3 đạt 657.254 tấn, tương đương 523,7 triệu USD, giá 796,79 USD/tấn, chiếm 19,51% trong tổng lượng và chiếm 17,88% trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại của cả nước, tăng mạnh 156,32% về lượng, tăng 216,38% kim ngạch và tăng 23,43% về giá so với quý I/2025.
Các thị trường nhập khẩu khí đốt hóa lỏng chủ đạo của Việt Nam quý I/2026
Trong quý I/2026, cả nước nhập khẩu trên 882.419 tấn khí đốt hóa lỏng, trị giá gần 518,05 triệu USD, giá trung bình đạt 587,08 USD/tấn.
Theo thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, tháng 3/2026, cả nước nhập khẩu 344.622 tấn khí đốt hóa lỏng, tương đương gần 212,94 triệu USD, giá trung bình 617,89 USD/tấn, tăng 12,07% về lượng, tăng 21,62% về kim ngạch và tăng 8,51% về giá so với tháng 2/2026.
Tính chung trong quý I/2026, cả nước nhập khẩu trên 882.419 tấn khí đốt hóa lỏng, trị giá gần 518,05 triệu USD, giá trung bình đạt 587,08 USD/tấn, tăng 46,4% về lượng và tăng 28,35% kim ngạch nhưng giảm 12,33% về giá so với cùng kỳ năm 2025.
Qatar, Malaysia và Malaysia là 3 thị trường lớn nhất cung cấp khí đốt hóa lỏng cho Việt Nam; trong đó, đứng đầu là thị trường Qatar, tháng 3/2026, nhập khẩu từ thị trường này đạt 66.302 tấn, tương đương gần 34,59 triệu USD, giá 521,65 USD/tấn, tăng 141,09% về lượng, tăng 103,73% về kim ngạch so với tháng 2/2026 nhưng giá giảm 15,5%; trong tháng 3/2025 nước ta không nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường Qatar. Tính chung, trong quý I/2026 cả nước nhập khẩu 127.634 tấn khí đốt hóa lỏng từ thị trường Qatar, tương đương gần 72,43 triệu USD, giá 567,5 USD/tấn, tăng mạnh 170,15% về lượng, tăng 130,89% về kim ngạch nhưng giảm 14,53% về giá so với quý I/2025; chiếm 14,46% trong tổng lượng và chiếm 13,98% trong tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Trung Quốc là thị trường lớn thứ 2 trong quý I/2026, với lượng nhập khẩu đạt 99.396 tấn, tương đương gần 69,41 triệu USD, giá nhập khẩu 698,3 USD/tấn, tăng 24,48% về lượng, tăng 20,6% về kim ngạch nhưng giảm nhẹ 3,11% về giá so với quý I/2025, chiếm 11,26% trong tổng lượng và chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch. Riêng tháng 3/2026, nhập khẩu từ thị trường này đạt 46.080 tấn, tương đương gần 34,38 triệu USD, giá 756 USD/tấn, tăng 126,16% về lượng, tăng 155% về kim ngạch so với tháng 2/2026 và giá tăng 12,75%; so với tháng 3/2025 cũng tăng mạnh 108,47% về lượng, tăng 119,13% kim ngạch và tăng 5,11% về giá.
Tiếp theo là thị trường Malaysia đạt 79.614 tấn, trị giá gần 53,26 triệu USD, giá 668,97 USD/tấn, giảm 42,45% về lượng, giảm 44,48% về kim ngạch và giảm 3,52% về giá so với quý I/2025, chiếm 9,02% trong tổng lượng và chiếm 10,28% tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Nhìn chung, kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng trong quý I/2026 từ đa số thị trường tăng cả khối lượng và kim ngạch so với quý I/2025.
CK
Nguồn: VITIC
Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu máy vi tính, điện tử quý I/2026
Kim ngạch thương mại Việt Nam - Singapore tăng mạnh
Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu thức ăn gia súc 3 tháng đầu năm 2026
Xuất khẩu máy vi tính, điện tử quý I/2026 trị giá trên 30,72 tỷ USD
Nhập khẩu thủy sản 3 tháng đầu năm 2026 sụt giảm nhẹ
Xuất khẩu thủy sản 3 tháng đầu năm 2026 tăng trên 14%
Nhập khẩu sắt thép từ các thị trường quý I/2026 sụt giảm nhẹ
Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ quý I/2026
Kim ngạch xuất khẩu giày dép 3 tháng đầu năm 2026 đạt trên 5,42 tỷ USD
Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu thức ăn gia súc 3 tháng đầu năm 2026
Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu phân bón của Việt Nam quý 1/2026
Việt Nam giảm nhập khẩu sắt thép trong quý I/2026
Xuất khẩu sắt thép Việt Nam quý I/2026: Tăng về lượng, chịu áp lực giảm giá
Xuất khẩu sắn tăng mạnh trong quý I

