Chủ nhật, 19-4-2026 - 20:27 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Xuất khẩu sắt thép Việt Nam quý I/2026: Tăng về lượng, chịu áp lực giảm giá 

 Thứ tư, 15-4-2026

AsemconnectVietnam - Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 3 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu sắt thép các loại của Việt Nam đạt 2,944 triệu tấn, tương ứng kim ngạch 1,861 tỷ USD, tăng 6,9% về lượng và 4,18% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Tuy nhiên, giá xuất khẩu bình quân chỉ đạt 632,1 USD/tấn, giảm 2,55% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy hoạt động xuất khẩu đang phục hồi về sản lượng, song vẫn chịu áp lực giảm giá trong bối cảnh thị trường thép toàn cầu biến động về nhu cầu và chi phí.

 Riêng trong tháng 3/2026, xuất khẩu sắt thép đạt 1,029 triệu tấn, tăng 23,28% so với tháng 2/2026 và tăng 1,97% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch đạt 697,7 triệu USD, tăng 35,5% so với tháng trước và tăng 8,53% so với cùng kỳ năm 2025. Đáng chú ý, giá xuất khẩu bình quân đạt 677,86 USD/tấn, tăng 9,91% so với tháng trước và tăng 6,44% so với cùng kỳ,, cho thấy mặt bằng giá có tín hiệu phục hồi nhẹ trong ngắn hạn.
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam đạt 464.767 tấn, trị giá gần 260 triệu USD, tăng mạnh 32,72% về lượng và 24,24% về trị giá. Tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường này chiếm 15,75% về lượng và 13,96% về trị giá, giữ vai trò trụ cột trong cơ cấu thị trường.
Ấn Độ vươn lên vị trí thứ hai với khoảng 220.892 tấn, tương ứng kim ngạch xấp xỉ 249 triệu USD, tăng mạnh 83,6% về lượng và 128,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Kết quả này đưa Ấn Độ vươn lên vị trí thứ hai về kim ngạch xuất khẩu, chiếm khoảng 13,4% tổng giá trị, trong khi tỷ trọng về lượng đạt khoảng 7,5%.
Tại khu vực Đông Nam Á, Campuchia và Indonesia tiếp tục là hai thị trường tiêu thụ sắt thép lớn của Việt Nam, với sản lượng lần lượt khoảng 395.763 tấn và 291.223 tấn, kim ngạch tương ứng gần 224 triệu USD và 157 triệu USD. Xuất khẩu sang hai thị trường này đều tăng, trong đó Campuchia tăng 6,81% và Indonesia tăng mạnh 36,51% về lượng. Bên cạnh đó, Malaysia cũng đạt khoảng 231 nghìn tấn, tăng 30,96% về lượng và 23,95% về trị giá.
Trong khi đó, thị trường châu Âu có sự phân hóa rõ rệt. Italy đạt khoảng 240.702 tấn với trị giá gần 135 triệu USD, tăng 13,96% về lượng nhưng giảm 4,28% về trị giá, phản ánh áp lực giảm giá. Bỉ cũng ghi nhận xu hướng tương tự khi lượng tăng 8,54% nhưng trị giá giảm 7,29%. Ngược lại, Ba Lan nổi bật với mức tăng trưởng rất mạnh, đạt gần 57.859 tấn, tăng 202,04% về lượng và 141,98% về trị giá.
Một số thị trường ghi nhận tăng trưởng đột biến, đáng chú ý là Thổ Nhĩ Kỳ đạt khoảng 130.856 tấn, trị giá gần 63 triệu USD, tăng lần lượt 177,37% và 180,41%. Philippines cũng tăng mạnh đạt 60.238 tấn, tăng 817,98% về lượng và 542,59% về trị giá. Ngoài ra, Nga ghi nhận mức tăng trưởng rất cao, đạt khoảng 2.374 tấn, tăng trên 830% cả về lượng và trị giá, tuy nhiên quy mô vẫn còn nhỏ.
Ở chiều ngược lại, nhiều thị trường truyền thống ghi nhận sụt giảm đáng kể. Đài Loan (Trung Quốc) giảm 30,46% về lượng và 24,86% về trị giá, Hàn Quốc giảm 8,3% về lượng và giảm tới 46,57% về trị giá. Australia và Brazil cũng giảm mạnh lần lượt 45,72% và 36,04% về lượng. Đặc biệt, xuất khẩu sang Tây Ban Nha và Anh giảm sâu trên 60% về cả lượng và trị giá, cho thấy nhu cầu yếu tại các thị trường này.
Một số thị trường nhỏ ghi nhận biến động mạnh nhưng quy mô không đáng kể, như Singapore giảm 90,46% về lượng, Đức giảm tới 98,41%, trong khi Argentina giảm gần như toàn bộ với mức giảm 98,97%.
Nhìn chung, xuất khẩu sắt thép trong quý I/2026 cho thấy dấu hiệu phục hồi nhưng chưa đồng đều giữa các thị trường. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á. Trong khi đó, thị trường châu Âu và một số thị trường truyền thống vẫn chịu áp lực suy giảm, thể hiện qua sự giảm về trị giá hoặc tăng trưởng không ổn định.
Trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu còn nhiều biến động, việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đồng thời tận dụng hiệu quả các khu vực có tốc độ tăng trưởng cao, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và thúc đẩy đà tăng trưởng xuất khẩu sắt thép trong các quý tiếp theo.
Xuất khẩu sắt thép các loại 3 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/4/2026 của CHQ)
 
Thị trường
3 Tháng/2026
 
Tăng giảm so với
3 tháng/2025 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng KNXK (USD)
2.944.697
1.861.341.223
6,9
4,18
100
100
Hoa Kỳ
463.767
259.882.990
32,72
24,24
15,75
13,96
Ấn Độ
220.892
248.929.080
83,55
128,41
7,5
13,37
Campuchia
395.763
223.712.937
6,81
5,88
13,44
12,02
Indonesia
291.223
157.466.981
36,51
28,8
9,89
8,46
Malaysia
230.622
138.135.187
30,96
23,95
7,83
7,42
Italy
240.702
134.648.778
13,96
-4,28
8,17
7,23
Bỉ
125.912
79.841.453
8,54
-7,29
4,28
4,29
Thái Lan
98.777
67.008.649
1,36
4,24
3,35
3,6
Đài Loan (Trung Quốc)
96.789
64.959.434
-30,46
-24,86
3,29
3,49
Thổ Nhĩ Kỳ
130.856
62.967.041
177,37
180,41
4,44
3,38
Hàn Quốc
74.405
46.469.356
-8,3
-46,57
2,53
2,5
Ba Lan
57.859
40.475.664
202,04
141,98
1,96
2,17
Australia
54.728
38.496.912
-45,72
-42,98
1,86
2,07
Brazil
55.381
34.347.670
-36,04
-20,78
1,88
1,85
Philippines
60.238
28.984.362
817,98
542,59
2,05
1,56
Tây Ban Nha
35.508
27.506.460
-62,82
-61,38
1,21
1,48
Nhật Bản
14.918
18.872.880
16,57
27,21
0,51
1,01
Anh
16.131
11.119.443
-69,84
-71,04
0,55
0,6
Lào
12.247
9.156.580
-30,76
-29,99
0,42
0,49
Trung Quốc (Đại lục)
5.858
8.308.748
61,51
61,77
0,2
0,45
Singapore
4.202
5.264.751
-90,46
-76,59
0,14
0,28
Nga
2.374
2.630.741
838,34
833,43
0,08
0,14
Myanmar
3.181
2.574.351
56,55
55,58
0,11
0,14
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
1.990
1.738.315
14,3
36,94
0,07
0,09
Ả Rập Xê Út
1.836
1.433.563
-28,62
-26,28
0,06
0,08
Kuwait
1.496
1.101.905
 
 
0,05
0,06
Đức
991
1.049.820
-98,41
-96,44
0,03
0,06
Hồng Kông (Trung Quốc)
49
156.002
-18,33
-13,24
0
0,01
Ai Cập
54
100.798
 
 
0
0,01
Achentina
45
95.570
-98,97
-95,86
0
0,01
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam 

N.Hao
Nguồn: VITIC


  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25743584116