Thứ tư, 18-3-2026 - 17:37 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Kim ngạch nhập khẩu Việt Nam – Thái Lan năm 2025 đạt hơn 13,28 tỷ USD 

 Thứ tư, 18-3-2026

AsemconnectVietnam - Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan, năm 2025 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Thái Lan đạt 13,28 tỷ USD, tăng 6,7% so với năm 2024. Riêng tháng 12/2025, kim ngạch đạt 1,27 tỷ USD, tăng 21,37% so với tháng 11/2025, cho thấy hoạt động nhập khẩu giữa hai nước sôi động hơn vào cuối năm.

 
Về cơ cấu hàng hóa, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm nhập khẩu lớn nhất với 194 triệu USD, tăng 7,27% so với tháng 11/2025. Cả năm 2025 đạt 1,92 tỷ USD, tăng 45,79% so với năm 2024 và chiếm 14,48% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan.
Đứng thứ hai là ô tô nguyên chiếc các loại, đạt khoảng 85,7 triệu USD trong tháng 12/2025, giảm 12,2% so với tháng 11/2025. Tuy nhiên, trong năm 2025 vẫn đạt 1,324 tỷ USD, tăng 6,62% so với năm 2024 và chiếm 9,97% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Tiếp theo là nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác với 107,5 triệu USD, tăng 24,83% so với tháng 11/2025. Cả năm đạt 1,095 tỷ USD, tăng 7,97% so với  năm 2024 và chiếm 8,25% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Một số mặt hàng khác cũng ghi nhận mức tăng đáng kể như kim loại thường khác đạt khoảng 78 triệu USD, tăng 27,5%, năm 2025 đạt 850 triệu USD, tăng 22,87%; hàng điện gia dụng và linh kiện đạt khoảng 42 triệu USD, tăng 9,5%, năm 2025 đạt 821 triệu USD, tăng 2,65% so với  năm 2024.
Ở chiều ngược lại, phân bón giảm mạnh khi kim ngạch tháng chỉ đạt khoảng 189 nghìn USD, giảm 78,14% so với tháng 11/2025; cả năm 2025 đạt khoảng 4,04 triệu USD, giảm 37,24% so với  năm 2024. Nguyên phụ liệu dược phẩm cũng giảm với khoảng 58 nghìn USD, giảm 80,64%; cả năm 2025 đạt 1,64 triệu USD, giảm 19,17%.
Ngoài ra, giấy các loại đạt khoảng 12,61 triệu USD trong tháng, giảm 13,78%; lũy kế đạt khoảng 151,15 triệu USD, tăng nhẹ 1,38% so với năm 2024.
Đáng chú ý, xét theo lũy kế cả năm, khí đốt hóa lỏng là mặt hàng giảm mạnh nhất khi chỉ đạt khoảng 1,27 triệu USD, giảm tới 94,29%. Xăng dầu các loại cũng giảm đáng kể, đạt khoảng 310,77 triệu USD, giảm 51,7% so với năm 2024.
Tổng kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam - Thái Lan năm 2025 đạt 22,07 tỷ USD, tăng 8,97% so với năm 2024. Trong đó, Việt Nam tiếp tục nhập siêu từ Thái Lan với mức 4,48 tỷ USD, tuy nhiên con số này đã giảm 3,4% so với năm trước, cho thấy cán cân thương mại đang có xu hướng cải thiện.
Số liệu Nhập khẩu từ Thái Lan năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ) 
 
Mặt hàng
Tháng 12/2025
So với tháng 11/2025
(%)
Năm 2025
+/- Năm 2024 (%)
Tỷ trọng (%)
Tổng KNNK (USD)
1.275.708.110
21,37
13.281.919.962
6,7
100
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
194.069.567
7,27
1.923.635.315
45,79
14,48
Ô tô nguyên chiếc các loại
85.696.896
-12,2
1.323.647.782
6,62
9,97
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
107.497.985
24,83
1.095.291.609
7,97
8,25
Kim loại thường khác
78.288.957
27,5
849.850.994
22,87
6,4
Hàng điện gia dụng và linh kiện
41.597.078
9,5
820.799.186
2,65
6,18
Linh kiện, phụ tùng ô tô
80.044.756
28,25
776.879.928
12,39
5,85
Chất dẻo nguyên liệu
63.289.117
21,18
693.338.246
-2,68
5,22
Sản phẩm hóa chất
40.663.706
14,48
392.646.666
2,87
2,96
Hóa chất
43.796.298
50,66
388.326.315
2,38
2,92
Xăng dầu các loại
51.539.972
55,49
310.769.885
-51,7
2,34
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
20.116.715
14,34
309.834.363
-4,67
2,33
Sản phẩm từ chất dẻo
26.972.621
22,71
265.244.762
2,75
2
Vải các loại
23.724.863
27,28
233.904.020
-12,48
1,76
Cao su
25.419.530
21,02
216.226.145
28,05
1,63
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
17.647.884
39,25
173.463.897
13,97
1,31
Sản phẩm từ sắt thép
15.674.349
25,43
156.606.977
8,56
1,18
Giấy các loại
12.610.970
-13,78
151.145.893
1,38
1,14
Gỗ và sản phẩm gỗ
16.188.338
28,44
149.207.603
1,13
1,12
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
10.932.695
0,62
126.783.172
-1,19
0,95
Dây điện và dây cáp điện
12.764.488
30,64
121.563.727
46,92
0,92
Xơ, sợi dệt các loại
8.827.857
-4,06
112.902.282
-16,53
0,85
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
15.218.423
13,88
108.048.249
127,68
0,81
Quặng và khoáng sản khác
25.085.475
696,65
101.816.957
11,92
0,77
Sản phẩm từ cao su
9.227.889
27,98
98.102.422
0,01
0,74
Chế phẩm thực phẩm khác
7.820.338
20,26
89.732.031
8,18
0,68
Dầu mỡ động, thực vật
8.695.636
-6,98
89.256.795
11,54
0,67
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
7.698.371
10,99
80.617.264
-24,85
0,61
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
9.888.942
36,64
77.616.105
11,02
0,58
Dược phẩm
10.400.424
57,04
76.031.057
-28,5
0,57
Hàng rau quả
8.748.336
28,18
74.734.289
20,27
0,56
Sản phẩm từ giấy
8.602.310
29,73
69.020.515
-18,31
0,52
Sữa và sản phẩm sữa
5.242.184
3,55
65.271.560
16,35
0,49
Sản phẩm từ kim loại thường khác
6.309.424
22,27
62.340.331
2,73
0,47
Sắt thép các loại
12.609.739
136,07
56.524.136
-15,25
0,43
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
4.705.155
5,81
56.013.910
6,72
0,42
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
8.274.446
179,15
46.769.877
15,9
0,35
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
3.992.436
21,62
41.790.953
-10,39
0,31
Hàng thủy sản
2.846.504
5,75
22.425.946
1,7
0,17
Ngô
943.762
42,55
15.988.484
8,78
0,12
Phân bón các loại
189.125
-78,14
4.035.573
-37,24
0,03
Nguyên phụ liệu dược phẩm
58.080
-80,64
1.636.370
-19,17
0,01
Khí đốt hóa lỏng
 
 
1.271.745
-94,29
0,01
Hàng hóa khác
141.786.469
30,52
1.450.806.628
4,07
10,92
Tổng KNNK (USD)
1.275.708.110
21,37
13.281.919.962
6,7
100
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
194.069.567
7,27
1.923.635.315
45,79
14,48
 
N.Hao
Nguồn: VITIC
 

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25741996482