Việt Nam nhập khẩu 2,4 triệu tấn sắt thép trong 2 tháng đầu năm 2026
Thứ tư, 18-3-2026
AsemconnectVietnam - Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 2 tháng đầu năm 2026, Việt Nam nhập khẩu khoảng 2,4 triệu tấn sắt thép các loại, với tổng kim ngạch đạt 1,713 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2025, lượng nhập khẩu giảm 4,66%, trong khi trị giá giảm 1,24%. Giá nhập khẩu bình quân đạt 779,38 USD/tấn, tăng 14,71% so với tháng trước và 16,55% so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy nhu cầu nhập khẩu sắt thép của Việt Nam vẫn duy trì ở mức khá cao dù khối lượng có điều chỉnh nhẹ.
Riêng trong tháng 2/2026, Việt Nam nhập khẩu 873.107 tấn sắt thép, giảm 4,57% so với tháng 1/2026 và giảm mạnh 44,03% so với cùng kỳ năm 2025. Kim ngạch nhập khẩu đạt 680,4 triệu USD, giảm 34,12% so với tháng trước và 34,76% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, giá xuất khẩu bình quân đạt 779,38 USD/tấn, tăng 14,71% so với tháng trước và 16,55% so với cùng kỳ, cho thấy giá sắt thép xuất khẩu đang có dấu hiệu phục hồi nhẹ trong ngắn hạn.
Về thị trường cung cấp, Trung Quốc tiếp tục là nguồn cung sắt thép lớn nhất của Việt Nam với 1.065.486 tấn, trị giá khoảng 693,9 triệu USD, chiếm 44,52% về lượng và 40,51% về trị giá trong tổng nhập khẩu. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2025, nhập khẩu từ Trung Quốc giảm 31,01% về lượng và 26,56% về trị giá.
Trong khi đó, một số thị trường châu Á ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể. Indonesia trở thành thị trường cung cấp lớn thứ hai với 368.890 tấn, trị giá khoảng 379,49 triệu USD, chiếm 15,41% tổng lượng nhập khẩu và tăng 86,51% so với cùng kỳ năm trước. Hàn Quốc đứng thứ ba với 310.041 tấn, trị giá 220,43 triệu USD, tăng 37,85% về lượng. Đáng chú ý, nhập khẩu từ Ấn Độ tăng đột biến lên 174.299 tấn, tăng hơn 7.900% so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy nguồn cung từ thị trường này đang mở rộng nhanh chóng.
Ngược lại, một số thị trường truyền thống lại ghi nhận mức giảm mạnh. Nhật Bản giảm 32,69% về lượng và 28,08% về trị giá, trong khi Nam Phi giảm trên 90% so với cùng kỳ năm trước. Australia và Hoa Kỳ cũng ghi nhận mức giảm cả về lượng và trị giá nhập khẩu. Ngoài ra, các thị trường như Malaysia, Bỉ, Hà Lan và Pháp có tốc độ tăng trưởng khá cao nhưng tỷ trọng trong tổng nhập khẩu vẫn còn nhỏ.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam đang có xu hướng đa dạng hóa nguồn cung. Trung Quốc vẫn là thị trường cung cấp lớn nhất nhưng tỷ trọng đang giảm dần, trong khi các thị trường như Indonesia, Hàn Quốc và Ấn Độ ngày càng gia tăng vai trò. Xu hướng này cho thấy sự điều chỉnh trong cơ cấu nhập khẩu, góp phần mở rộng nguồn cung và tăng tính ổn định cho thị trường sắt thép trong nước.
Nhập khẩu sắt thép các loại 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của CHQ)
|
Thị trường
|
2Tháng/2026
|
Tăng giảm so với
2tháng/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|||
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
|
TỔNG CHUNG
|
2.393.376
|
1.713.005.040
|
-4,66
|
-1,24
|
100
|
100
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
1.065.486
|
693.885.938
|
-31,01
|
-26,56
|
44,52
|
40,51
|
|
Indonesia
|
368.890
|
379.488.678
|
86,51
|
67,58
|
15,41
|
22,15
|
|
Hàn Quốc
|
310.041
|
220.429.013
|
37,85
|
20,21
|
12,95
|
12,87
|
|
Nhật Bản
|
256.415
|
179.446.248
|
-32,69
|
-28,08
|
10,71
|
10,48
|
|
Ấn Độ
|
174.299
|
90.229.008
|
7,921,12
|
1,256,27
|
7,28
|
5,27
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
132.127
|
83.780.769
|
4,73
|
-5,63
|
5,52
|
4,89
|
|
Malaysia
|
58.113
|
31.748.348
|
1,334,89
|
737,03
|
2,43
|
1,85
|
|
Thái Lan
|
6.745
|
9.036.334
|
-4,27
|
18,83
|
0,28
|
0,53
|
|
Đức
|
1.777
|
4.400.740
|
4,78
|
38,15
|
0,07
|
0,26
|
|
Pháp
|
571
|
3.198.514
|
527,47
|
168,67
|
0,02
|
0,19
|
|
Thụy Điển
|
1.491
|
2.939.097
|
129,38
|
18,23
|
0,06
|
0,17
|
|
Hoa Kỳ
|
408
|
2.272.272
|
-19,69
|
-15,75
|
0,02
|
0,13
|
|
Philippines
|
667
|
2.069.096
|
958,73
|
35,19
|
0,03
|
0,12
|
|
Bỉ
|
4.195
|
2.001.622
|
744,06
|
556,15
|
0,18
|
0,12
|
|
Australia
|
3.504
|
1.475.467
|
-24,98
|
-26,5
|
0,15
|
0,09
|
|
Áo
|
101
|
1.102.265
|
910
|
735,19
|
0
|
0,06
|
|
Hà Lan
|
2.374
|
1.071.620
|
710,24
|
369,09
|
0,1
|
0,06
|
|
Tây Ban Nha
|
552
|
749.343
|
-1,78
|
-35,71
|
0,02
|
0,04
|
|
Italy
|
458
|
704.018
|
70,9
|
60,78
|
0,02
|
0,04
|
|
Đan Mạch
|
873
|
374.541
|
|
|
0,04
|
0,02
|
|
Phần Lan
|
561
|
284.240
|
414,68
|
-22,86
|
0,02
|
0,02
|
|
Nam Phi
|
610
|
281.188
|
-90,85
|
-91,3
|
0,03
|
0,02
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
145
|
176.244
|
141,67
|
1,76
|
0,01
|
0,01
|
|
Canada
|
21
|
84.003
|
-86,18
|
-72,98
|
0
|
0
|
|
Brazil
|
49
|
69.792
|
|
|
0
|
0
|
|
Anh
|
99
|
61.440
|
|
|
0
|
0
|
|
Singapore
|
7
|
24.465
|
-30
|
-20,05
|
0
|
0
|
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam
N.HaoNguồn: VITIC
Mỹ: Giá trung bình nhập khẩu tôm giảm 20%
Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 6 tháng đầu năm 2015
Báo cáo thực phẩm nhập khẩu vi phạm tháng 06/2015
Nhập khẩu thủy sản của Mỹ 2 tháng đầu năm 2015
Asean-Ấn Độ: Việt Nam phải cắt giảm, xóa bỏ thuế quan 6772 dòng thuế
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ tăng trưởng
Trung Quốc hướng xuất khẩu thủy sản sang các thị trường mới
Australia vào top 10 thị trường nhập khẩu tôm Việt Nam
Mỹ: Khối lượng nhập khẩu cá rô phi tăng
Nhật Bản NK hơn 4.000 tấn tôm chân trắng từ Việt Nam 2 tháng đầu năm nay
Trung Quốc hướng xuất khẩu thủy sản sang các thị trường mới
Quí I/2014: Nhập khẩu điện thoại và linh kiện từ Trung Quốc chiếm 68,2%
Quí I/2014: Nhập khẩu cao su giảm cả lượng và trị giá
Bốn tháng đầu năm, khu vực đầu tư nước ngoài xuất siêu hơn 4 tỷ USD

