Xuất khẩu sắt thép Việt Nam duy trì đà tăng trưởng trong hai tháng đầu năm 2026
Thứ ba, 17-3-2026
AsemconnectVietnam - Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 2 tháng đầu năm 2026, tổng lượng sắt thép các loại xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 1,9 triệu tấn, với kim ngạch 1,16 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2025, lượng xuất khẩu tăng 9,91%, trong khi trị giá chỉ tăng 1,85%. Giá xuất khẩu trung bình đạt 607,31 USD/tấn, giảm 7,32% so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy dù sản lượng xuất khẩu có sự gia tăng khá rõ rệt nhưng giá trị tăng chậm hơn, phản ánh xu hướng giá sắt thép trên thị trường quốc tế đang giảm hoặc cơ cấu sản phẩm xuất khẩu có sự thay đổi.
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn này. Lượng xuất khẩu sang thị trường này đạt 360.093 tấn, tương đương 192,07 triệu USD, chiếm 18,77% tổng lượng và 16,49% tổng kim ngạch xuất khẩu. So với cùng kỳ năm trước, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng mạnh 57,4% về lượng và 43,9% về trị giá, cho thấy nhu cầu nhập khẩu từ thị trường này vẫn ở mức cao.
Đứng thứ hai là Ấn Độ với 127.364 tấn, kim ngạch 133,15 triệu USD, chiếm 6,64% về lượng và 11,43% về trị giá. Đáng chú ý, xuất khẩu sang thị trường này tăng trưởng rất mạnh, với mức tăng 133,84% về lượng và 144,16% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Campuchia đứng thứ ba với 233.250 tấn, trị giá 129,35 triệu USD, chiếm 12,16% về lượng và 11,1% về kim ngạch. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tại thị trường này chỉ ở mức khá khiêm tốn, với 5,71% về lượng và 2,05% về trị giá.
Bên cạnh các thị trường lớn, nhiều thị trường khác cũng ghi nhận kết quả tích cực. Malaysia đạt 164.268 tấn, kim ngạch 95,91 triệu USD, tăng 41,4% về lượng và 29,75% về trị giá. Bỉ đạt 98.085 tấn, kim ngạch 56,24 triệu USD, tăng 45,75% về lượng. Thái Lan đạt 80.635 tấn, tăng 55,54% về lượng và 43,7% về trị giá. Ngoài ra, một số thị trường như Philippines, Ba Lan, Nga và Thổ Nhĩ Kỳ cũng ghi nhận mức tăng trưởng rất cao, cho thấy xu hướng mở rộng thị trường xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang nhiều khu vực trên thế giới.
Tuy nhiên, ở chiều ngược lại, một số thị trường lại ghi nhận sự sụt giảm đáng kể. Indonesia giảm 29,52% về lượng và 33,25% về trị giá; Đài Loan giảm 26,15% về lượng và 29,66% về trị giá; Tây Ban Nha giảm hơn 60% cả về lượng và kim ngạch. Ngoài ra, Australia và Hàn Quốc cũng ghi nhận mức giảm mạnh. Đặc biệt, các thị trường như Singapore, Anh và Đức có mức giảm rất sâu, cho thấy nhu cầu nhập khẩu tại các thị trường này đang suy giảm hoặc chịu tác động từ cạnh tranh và những thay đổi trong chính sách thương mại.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam có xu hướng tăng về sản lượng và tiếp tục duy trì sự hiện diện tại nhiều thị trường lớn. Hoa Kỳ, Ấn Độ và Campuchia vẫn là những thị trường trọng điểm, trong khi một số thị trường mới nổi lại có tốc độ tăng trưởng rất mạnh. Tuy vậy, sự sụt giảm ở một số thị trường cũng cho thấy xuất khẩu sắt thép của Việt Nam vẫn chịu nhiều tác động từ biến động của thị trường quốc tế, đòi hỏi các doanh nghiệp cần tiếp tục đa dạng hóa thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh trong thời gian tới.
Xuất khẩu sắt thép các loại 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của CHQ)
|
Thị trường
|
2Tháng/2026
|
Tăng giảm so với
2tháng/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|||
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
|
TỔNG CHUNG
|
1.918.297
|
1.165.001.997
|
9,91
|
1,85
|
100
|
100
|
|
Hoa Kỳ
|
360.093
|
192.069.478
|
57,4
|
43,9
|
18,77
|
16,49
|
|
Ấn Độ
|
127.364
|
133.145.379
|
133,84
|
144,16
|
6,64
|
11,43
|
|
Campuchia
|
233.250
|
129.345.779
|
5,71
|
2,05
|
12,16
|
11,1
|
|
Malaysia
|
164.268
|
95.907.381
|
41,4
|
29,75
|
8,56
|
8,23
|
|
Italy
|
149.003
|
81.399.567
|
2,28
|
-18,62
|
7,77
|
6,99
|
|
Indonesia
|
112.923
|
61.790.723
|
-29,52
|
-33,25
|
5,89
|
5,3
|
|
Bỉ
|
98.085
|
56.237.167
|
45,75
|
9,61
|
5,11
|
4,83
|
|
Thái Lan
|
80.635
|
50.538.373
|
55,54
|
43,7
|
4,2
|
4,34
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
64.577
|
38.637.686
|
-26,15
|
-29,66
|
3,37
|
3,32
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
79.069
|
37.182.317
|
22,426,78
|
5,916,61
|
4,12
|
3,19
|
|
Ba Lan
|
49.204
|
32.187.298
|
256,42
|
164,67
|
2,56
|
2,76
|
|
Brazil
|
51.100
|
30.030.371
|
46,38
|
66,23
|
2,66
|
2,58
|
|
Philippines
|
59.768
|
28.118.104
|
892,82
|
646,37
|
3,12
|
2,41
|
|
Tây Ban Nha
|
31.111
|
24.109.622
|
-62,98
|
-61,44
|
1,62
|
2,07
|
|
Australia
|
28.718
|
19.787.351
|
-56,81
|
-56,55
|
1,5
|
1,7
|
|
Hàn Quốc
|
27.966
|
19.421.624
|
-41,13
|
-59,22
|
1,46
|
1,67
|
|
Nhật Bản
|
9.769
|
12.059.986
|
22,63
|
30,02
|
0,51
|
1,04
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
3.424
|
4.746.028
|
68,26
|
75,44
|
0,18
|
0,41
|
|
Lào
|
6.001
|
4.515.020
|
-44,14
|
-44,3
|
0,31
|
0,39
|
|
Singapore
|
3.152
|
4.186.724
|
-92,61
|
-80,42
|
0,16
|
0,36
|
|
Anh
|
3.074
|
3.091.951
|
-90,64
|
-86,47
|
0,16
|
0,27
|
|
Myanmar
|
2.261
|
1.824.350
|
13,33
|
15,38
|
0,12
|
0,16
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
1.951
|
1.711.058
|
60,18
|
92,65
|
0,1
|
0,15
|
|
Ả Rập Xê Út
|
1.836
|
1.433.563
|
-24,75
|
-21,71
|
0,1
|
0,12
|
|
Kuwait
|
1.496
|
1.101.905
|
|
|
0,08
|
0,09
|
|
Nga
|
1.079
|
1.091.989
|
681,88
|
697,43
|
0,06
|
0,09
|
|
Đức
|
674
|
739.072
|
-97,84
|
-95
|
0,04
|
0,06
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
18
|
80.962
|
-66,67
|
-42,64
|
0
|
0,01
|
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam
N.Hao
Nguồn: VITIC
Nguồn: VITIC
Xuất khẩu nông sản duy trì đà tăng
Xuất khẩu thủy sản tháng 2/2026 tăng chậm lại, kỳ vọng khởi sắc trong tháng 3
Xuất khẩu quế 2 tháng đầu năm tăng gần 17% so với cùng kỳ
2 tháng đầu năm 2026, tổng giá trị xuất nhập khẩu đạt trên 155 tỷ USD
Xung đột Trung Đông tác động thế nào đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam?
Thâm hụt thương mại của Việt Nam giảm trong tháng 2/2026
Xuất khẩu nông lâm thủy sản bứt tốc, tạo đà cho mục tiêu 75 tỷ USD
Cá rô phi Việt Nam tăng mạnh xuất khẩu, bứt tốc tại thị trường Brazil và Mỹ
Nhập khẩu xăng dầu tháng 1/2026 đạt hơn 1,1 triệu tấn
Xuất khẩu giày dép sang các thị trường tháng 1/2026
Mỹ trở thành động lực tăng trưởng mới của cá rô phi Việt Nam
Cán cân thương mại Việt Nam đảo chiều trong tháng 1/2026
Nhập khẩu đậu tương tháng 1/2026 tăng mạnh
Những nhóm mặt hàng chính xuất khẩu sang Anh tháng 1 năm 2026

