Thứ năm, 19-3-2026 - 16:54 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Xuất khẩu sắt thép Việt Nam duy trì đà tăng trưởng trong hai tháng đầu năm 2026 

 Thứ ba, 17-3-2026

AsemconnectVietnam - Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 2 tháng đầu năm 2026, tổng lượng sắt thép các loại xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 1,9 triệu tấn, với kim ngạch 1,16 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2025, lượng xuất khẩu tăng 9,91%, trong khi trị giá chỉ tăng 1,85%. Giá xuất khẩu trung bình đạt 607,31 USD/tấn, giảm 7,32% so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy dù sản lượng xuất khẩu có sự gia tăng khá rõ rệt nhưng giá trị tăng chậm hơn, phản ánh xu hướng giá sắt thép trên thị trường quốc tế đang giảm hoặc cơ cấu sản phẩm xuất khẩu có sự thay đổi.

 
Riêng trong tháng 2/2026, Việt Nam xuất khẩu 834.927 tấn sắt thép, giảm 23% so với tháng 1/2026 và giảm 0,72% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch xuất khẩu đạt 514,9 triệu USD, giảm 20,82% so với tháng trước và giảm 3,84% so với cùng kỳ năm 2025. Tuy nhiên, giá xuất khẩu bình quân đạt 616,73 USD/tấn, tăng 2,84% so với tháng trước và cũng tăng 2,84% so với cùng kỳ, cho thấy giá có dấu hiệu phục hồi nhẹ trong ngắn hạn.
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn này. Lượng xuất khẩu sang thị trường này đạt 360.093 tấn, tương đương 192,07 triệu USD, chiếm 18,77% tổng lượng và 16,49% tổng kim ngạch xuất khẩu. So với cùng kỳ năm trước, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng mạnh 57,4% về lượng và 43,9% về trị giá, cho thấy nhu cầu nhập khẩu từ thị trường này vẫn ở mức cao.
Đứng thứ hai là Ấn Độ với 127.364 tấn, kim ngạch 133,15 triệu USD, chiếm 6,64% về lượng và 11,43% về trị giá. Đáng chú ý, xuất khẩu sang thị trường này tăng trưởng rất mạnh, với mức tăng 133,84% về lượng và 144,16% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. 
Campuchia đứng thứ ba với 233.250 tấn, trị giá 129,35 triệu USD, chiếm 12,16% về lượng và 11,1% về kim ngạch. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tại thị trường này chỉ ở mức khá khiêm tốn, với 5,71% về lượng và 2,05% về trị giá.
Bên cạnh các thị trường lớn, nhiều thị trường khác cũng ghi nhận kết quả tích cực. Malaysia đạt 164.268 tấn, kim ngạch 95,91 triệu USD, tăng 41,4% về lượng và 29,75% về trị giá. Bỉ đạt 98.085 tấn, kim ngạch 56,24 triệu USD, tăng 45,75% về lượng. Thái Lan đạt 80.635 tấn, tăng 55,54% về lượng và 43,7% về trị giá. Ngoài ra, một số thị trường như Philippines, Ba Lan, Nga và Thổ Nhĩ Kỳ cũng ghi nhận mức tăng trưởng rất cao, cho thấy xu hướng mở rộng thị trường xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang nhiều khu vực trên thế giới.
Tuy nhiên, ở chiều ngược lại, một số thị trường lại ghi nhận sự sụt giảm đáng kể. Indonesia giảm 29,52% về lượng và 33,25% về trị giá; Đài Loan giảm 26,15% về lượng và 29,66% về trị giá; Tây Ban Nha giảm hơn 60% cả về lượng và kim ngạch. Ngoài ra, Australia và Hàn Quốc cũng ghi nhận mức giảm mạnh. Đặc biệt, các thị trường như Singapore, Anh và Đức có mức giảm rất sâu, cho thấy nhu cầu nhập khẩu tại các thị trường này đang suy giảm hoặc chịu tác động từ cạnh tranh và những thay đổi trong chính sách thương mại.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam có xu hướng tăng về sản lượng và tiếp tục duy trì sự hiện diện tại nhiều thị trường lớn. Hoa Kỳ, Ấn Độ và Campuchia vẫn là những thị trường trọng điểm, trong khi một số thị trường mới nổi lại có tốc độ tăng trưởng rất mạnh. Tuy vậy, sự sụt giảm ở một số thị trường cũng cho thấy xuất khẩu sắt thép của Việt Nam vẫn chịu nhiều tác động từ biến động của thị trường quốc tế, đòi hỏi các doanh nghiệp cần tiếp tục đa dạng hóa thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh trong thời gian tới.
 
Xuất khẩu sắt thép các loại 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của CHQ)
 
Thị trường
2Tháng/2026
 
Tăng giảm so với
2tháng/2025 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
 
TỔNG CHUNG
 
1.918.297
 
1.165.001.997
9,91
1,85
100
100
 
Hoa Kỳ
 
360.093
 
192.069.478
57,4
43,9
18,77
16,49
 
Ấn Độ
 
127.364
 
133.145.379
133,84
144,16
6,64
11,43
 
Campuchia
 
233.250
 
129.345.779
5,71
2,05
12,16
11,1
 
Malaysia
 
164.268
 
95.907.381
41,4
29,75
8,56
8,23
 
Italy
 
149.003
 
81.399.567
2,28
-18,62
7,77
6,99
 
Indonesia
 
112.923
 
61.790.723
-29,52
-33,25
5,89
5,3
 
Bỉ
 
98.085
 
56.237.167
45,75
9,61
5,11
4,83
 
Thái Lan
 
80.635
 
50.538.373
55,54
43,7
4,2
4,34
 
Đài Loan (Trung Quốc)
 
64.577
 
38.637.686
-26,15
-29,66
3,37
3,32
 
Thổ Nhĩ Kỳ
 
79.069
 
37.182.317
22,426,78
5,916,61
4,12
3,19
 
Ba Lan
 
49.204
 
32.187.298
256,42
164,67
2,56
2,76
 
Brazil
 
51.100
 
30.030.371
46,38
66,23
2,66
2,58
 
Philippines
 
59.768
 
28.118.104
892,82
646,37
3,12
2,41
 
Tây Ban Nha
 
31.111
 
24.109.622
-62,98
-61,44
1,62
2,07
 
Australia
 
28.718
 
19.787.351
-56,81
-56,55
1,5
1,7
 
Hàn Quốc
 
27.966
 
19.421.624
-41,13
-59,22
1,46
1,67
 
Nhật Bản
 
9.769
 
12.059.986
22,63
30,02
0,51
1,04
 
Trung Quốc (Đại lục)
 
3.424
 
4.746.028
68,26
75,44
0,18
0,41
 
Lào
 
6.001
 
4.515.020
-44,14
-44,3
0,31
0,39
 
Singapore
 
3.152
 
4.186.724
-92,61
-80,42
0,16
0,36
 
Anh
 
3.074
 
3.091.951
-90,64
-86,47
0,16
0,27
 
Myanmar
 
2.261
 
1.824.350
13,33
15,38
0,12
0,16
 
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
 
1.951
 
1.711.058
60,18
92,65
0,1
0,15
 
Ả Rập Xê Út
 
1.836
 
1.433.563
-24,75
-21,71
0,1
0,12
 
Kuwait
 
1.496
 
1.101.905
 
 
0,08
0,09
 
Nga
 
1.079
 
1.091.989
681,88
697,43
0,06
0,09
 
Đức
 
674
 
739.072
-97,84
-95
0,04
0,06
 
Hồng Kông (Trung Quốc)
 
18
 
80.962
-66,67
-42,64
0
0,01
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam 
N.Hao
Nguồn: VITIC

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25742064814