Sản xuất thép thô thế giới tháng 1/2026 giảm 6,5%
Thứ tư, 4-3-2026
AsemconnectVietnam - Theo số liệu công bố từ World Steel Association (Worldsteel), trong tháng 1/2026, sản lượng thép thô của 71 quốc gia đạt 147,3 triệu tấn, giảm 6,5% so với tháng 1/2025. Diễn biến này phản ánh tình hình chung của ngành thép toàn cầu trong bối cảnh nhu cầu suy yếu tại nhiều nền kinh tế lớn, đặc biệt là khu vực châu Á, song vẫn ghi nhận những điểm sáng tại một số khu vực và quốc gia.
Châu Á và châu Đại Dương tiếp tục giữ vai trò trung tâm của ngành thép thế giới với sản lượng đạt 107,6 triệu tấn, chiếm hơn 73% tổng sản lượng toàn cầu. Tuy nhiên, khu vực này ghi nhận mức giảm mạnh 8,6% so với cùng kỳ năm 2025, trở thành nguyên nhân chính kéo giảm sản lượng chung của thế giới. Nguyên nhân chủ yếu đến từ sự suy giảm sản xuất tại Trung Quốc – quốc gia sản xuất thép lớn nhất toàn cầu.
Tại EU (27), sản lượng đạt 10,3 triệu tấn, giảm 2,3%. Trong khi đó, nhóm các nước châu Âu khác ngoài EU đạt 3,7 triệu tấn, tăng 4,4%, cho thấy sự phục hồi cục bộ ở một số quốc gia không thuộc khối EU.
Bắc Mỹ sản xuất 9,2 triệu tấn thép thô, giảm nhẹ 0,6%, cho thấy thị trường tương đối ổn định. Ngược lại, khu vực Nga và các nước CIS khác + Ukraina đạt 6,5 triệu tấn, giảm mạnh 8,6%, phản ánh những khó khăn kéo dài do yếu tố địa chính trị và thương mại.
Trong đó, Trung Đông ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất trong các khu vực, đạt 4,8 triệu tấn, tăng 12,6% so với cùng kỳ. Đây là khu vực có tốc độ mở rộng công suất và đầu tư mạnh trong những năm gần đây. Châu Phi cũng đạt 2 triệu tấn, tăng 5,8%, dù quy mô còn nhỏ. Trong khi đó, Nam Mỹ đạt 3,4 triệu tấn, giảm 1,2%, cho thấy nhu cầu khu vực này vẫn chưa thực sự phục hồi.
Trong nhóm 10 quốc gia sản xuất thép lớn nhất thế giới, sự phân hóa thể hiện rất rõ.
Trung Quốc tiếp tục giữ vị trí số một, với sản lượng tháng 1/2025 đạt 75,3 triệu tấn nhưng tháng 1/2026 giảm 13,9% so với cùng kỳ. Mức giảm sâu này có tác động rất lớn đến tổng sản lượng toàn cầu do quy mô sản xuất của Trung Quốc chiếm tỷ trọng áp đảo.
Ngược lại, Ấn Độ đạt 15,1 triệu tấn trong tháng 1/2025 và tăng 10,5% trong tháng 1/2026, tiếp tục củng cố vị thế là quốc gia sản xuất thép lớn thứ hai thế giới. Tăng trưởng của Ấn Độ phản ánh nhu cầu nội địa mạnh mẽ và quá trình công nghiệp hóa, đầu tư hạ tầng đang được đẩy mạnh.
Hoa Kỳ đạt 7,1 triệu tấn và tăng 3,3%, cho thấy ngành thép Mỹ duy trì được sự ổn định. Nhật Bản đạt 6,8 triệu tấn nhưng giảm nhẹ 0,5%, trong khi Hàn Quốc đạt 5,6 triệu tấn và tăng 5%, thể hiện sự phục hồi tích cực.
Tại khu vực Á – Âu, sản lượng của Nga (ước tính) đạt 5,5 triệu tấn nhưng giảm 7,4%, phù hợp với xu hướng suy giảm của khu vực CIS. Thổ Nhĩ Kỳ đạt 3,4 triệu tấn, tăng 5,8%, cho thấy sự phục hồi đáng kể sau giai đoạn biến động trước đó.
Đáng chú ý, Đức đạt 3,1 triệu tấn và tăng mạnh 15% – mức tăng cao nhất trong nhóm các nền kinh tế công nghiệp phát triển. Tương tự, Iran (ước tính) đạt 2,6 triệu tấn và tăng 15,1%, phản ánh sự mở rộng công suất sản xuất trong nước.
Trong khi đó, Brazil đạt 2,7 triệu tấn nhưng giảm 1,4%, cho thấy thị trường Nam Mỹ vẫn còn nhiều thách thức.
Ngành thép thế giới trong tháng 1/2026 ghi nhận xu hướng suy giảm, chủ yếu do sự sụt giảm mạnh tại Trung Quốc và khu vực châu Á. Tuy nhiên, tình hình không hoàn toàn ảm đạm khi nhiều quốc gia như Ấn Độ, Đức, Iran, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ vẫn duy trì được đà tăng trưởng tích cực.
Điều này cho thấy sự tái cân bằng nhất định trong cơ cấu sản xuất thép toàn cầu, khi tăng trưởng dần dịch chuyển sang các nền kinh tế đang phát triển và những quốc gia có nhu cầu nội địa mạnh. Trong thời gian tới, triển vọng ngành thép sẽ phụ thuộc lớn vào sự phục hồi kinh tế toàn cầu, chính sách đầu tư hạ tầng và diễn biến thương mại quốc tế.
Sản lượng thép thô thế giới đến tháng 1/2026

Nguồn: Worldsteel
Sản xuất thép thô thế giới trong tháng 1/2026
|
Khu vực
|
Tháng 1/2026
(triệu tấn)
|
% Thay đổi so với tháng 12/2025/2024
|
|
Châu phi
|
2,0
|
5,8
|
|
Châu Á và châu Đại Dương
|
107,6
|
-8,6
|
|
EU (27)
|
10,3
|
-2,3
|
|
Các nước Eu khác
|
3,7
|
4,4
|
|
Trung Đông
|
4,8
|
12,6
|
|
Bắc Mỹ
|
9,2
|
-0,6
|
|
Nga & các nước CIS khác + Ukraina
|
6,5
|
-8,6
|
|
Nam Mỹ
|
3,4
|
-1,2
|
|
Tổng cộng 71 nước
|
147,3
|
-6,5
|
|
Quốc gia
|
1/2025
(Triệu tấn) |
% Thay đổi Tháng 1/2026/2025
|
|
Trung Quốc
|
75,3
|
-13,9
|
|
Ấn Độ
|
15,1
|
10,5
|
|
Hoa Kỳ
|
7,1
|
3,3
|
|
Nhật Bản
|
6,8
|
-0,5
|
|
Hàn Quốc
|
5,6
|
5,0
|
|
Nga (e)e
|
5,5
|
-7,4
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
3,4
|
5,8
|
|
Đức
|
3,1
|
15,0
|
|
Brazil
|
2,7
|
-1,4
|
|
Iran (e)
|
2,6
|
15,1
|
e – ước tính Nguồn: Worldsteel
N.Hao
Nguồn: VITIC/Worldsteel
Thị trường kim loại thế giới ngày 4/3: Đồng hướng tới tháng tăng thứ bảy liên tiếp, vàng giảm mạnh do USD phục hồi
Thị trường nông sản thế giới ngày 3/3: Cà phê khởi sắc, ca cao phục hồi
Thị trường kim loại thế giới ngày 3/3: Đồng hướng tới tháng tăng thứ 7 liên tiếp
Triển vọng của ngành phân bón hóa chất năm 2026
Giá thép cuộn cán nóng tiếp tục tăng trong tháng 2
Thị trường đậu tương thế giới tháng 2/2026
Thông tin ngành bảo hiểm tháng 2/2026
Thị trường lúa mì thế giới tháng 2/2026
Thị trường ngô thế giới tháng 2/2026
Giá phân bón thế giới tăng trong tháng 2/2026
Xuất khẩu ống thép hàn của Đài Loan trong tháng 1 tăng 14%
Ukraine giảm 62% xuất khẩu thép dài trong tháng 1
Biến động trái chiều của thị trường thép cây toàn cầu đầu năm 2026
Xuất khẩu phế liệu của Ukraine đạt 9,3 nghìn tấn trong tháng 1

