Nhập khẩu sắt thép phục hồi mạnh trong những tháng đầu 2026
Thứ tư, 25-2-2026
AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 1/2026, Việt Nam nhập khẩu 1,52 triệu tấn sắt thép các loại, với tổng kim ngạch đạt hơn 1,03 tỷ USD. So với tháng 12/2025, lượng nhập khẩu giảm 16,36% và kim ngạch giảm 14,79%. Tuy nhiên, so với tháng 1/2025, nhập khẩu tăng mạnh 59,99% về lượng và 49,42% về trị giá. Điều này cho thấy nhu cầu trong nước đã phục hồi rõ rệt so với cùng kỳ năm trước.
Indonesia đứng thứ hai với 260.111 tấn, trị giá 217,86 triệu USD, chiếm hơn 17% tổng lượng và khoảng 21% tổng kim ngạch. Đáng chú ý, nhập khẩu từ Indonesia tăng đột biến so với cùng kỳ năm trước, tăng 235,8% về lượng và 126,53% về trị giá, dù giảm so với tháng trước.
Hàn Quốc và Nhật Bản lần lượt đứng thứ ba và thứ tư. Hàn Quốc đạt 176.752 tấn, với kim ngạch 124 triệu USD, chiếm 11,63% tổng lượng nhập khẩu và tăng mạnh 71,04% so với cùng kỳ. Trong khi đó, Nhật Bản đạt 148.128 tấn, trị giá 100,35 triệu USD, chiếm gần 10% thị phần, nhưng giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý, nhập khẩu từ Ấn Độ và Malaysia ghi nhận mức tăng trưởng rất cao. Ấn Độ đạt 87.356 tấn, tăng đột biến 9.715,28% so với cùng kỳ; trong khi Malaysia đạt 56.776 tấn, tăng 3.820,99%. Điều này phản ánh xu hướng đa dạng hóa nguồn cung sắt thép của Việt Nam trong bối cảnh thị trường biến động.
Tại khu vực châu Âu, các thị trường như Đức, Pháp, Thụy Điển, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha và Italy có tỷ trọng còn khá nhỏ, đều dưới 1% tổng kim ngạch nhập khẩu. Tuy nhiên, một số thị trường vẫn ghi nhận mức tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ, cho thấy nhu cầu đối với một số chủng loại thép chất lượng cao từ EU vẫn được duy trì ổn định.
Ở chiều ngược lại, nhập khẩu từ Hoa Kỳ, Australia, Brazil và Phần Lan giảm mạnh so với tháng trước và chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng cơ cấu nhập khẩu.
Nhìn chung, trong tháng 1/2026, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam vẫn tập trung chủ yếu tại khu vực châu Á, đặc biệt là Trung Quốc và các nước ASEAN. So với tháng trước, hoạt động nhập khẩu có xu hướng điều chỉnh giảm; song so với cùng kỳ năm trước lại tăng trưởng mạnh. Điều này phản ánh sự phục hồi nhu cầu trong nước cũng như xu hướng mở rộng và đa dạng hóa nguồn cung.
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/02/2026 của TCHQ)
|
Thị trường
|
Tháng 1/2026
|
So với tháng 12/2025 (%)
|
So với tháng 1/2026 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
||||
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
|
Tổng Chung
|
1.520.230
|
1.032.937.989
|
-16,36
|
-14,79
|
59,99
|
49,42
|
100
|
100
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
695.365
|
445.761.759
|
-18,34
|
-19,56
|
29,38
|
25,84
|
45,74
|
43,15
|
|
Indonesia
|
260.111
|
217.860.514
|
-24,43
|
-10,96
|
235,8
|
126,53
|
17,11
|
21,09
|
|
Hàn Quốc
|
176.752
|
124.001.433
|
-8,63
|
-9,17
|
71,04
|
55,89
|
11,63
|
12
|
|
Nhật Bản
|
148.128
|
100.347.092
|
-24,18
|
-19,32
|
-3,86
|
-1,36
|
9,74
|
9,71
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
79.207
|
50.827.094
|
-17,05
|
-18,71
|
25,47
|
17,48
|
5,21
|
4,92
|
|
Ấn Độ
|
87.356
|
45.019.306
|
32,38
|
24,18
|
9,715,28
|
1,473,50
|
5,75
|
4,36
|
|
Malaysia
|
56.776
|
30.079.820
|
25,95
|
25,11
|
3,820,99
|
2,159,63
|
3,73
|
2,91
|
|
Thái Lan
|
4.839
|
6.672.895
|
-47,9
|
-47,08
|
96,07
|
160,44
|
0,32
|
0,65
|
|
Đức
|
1.052
|
1.726.389
|
13
|
-45,7
|
20,78
|
29,63
|
0,07
|
0,17
|
|
Pháp
|
323
|
1.536.051
|
85,63
|
-23,11
|
1,694,44
|
191,68
|
0,02
|
0,15
|
|
Thụy Điển
|
732
|
1.527.865
|
22,82
|
54,56
|
133,87
|
51,68
|
0,05
|
0,15
|
|
Hoa Kỳ
|
256
|
1.420.801
|
-60,55
|
-23,64
|
148,54
|
233,73
|
0,02
|
0,14
|
|
Hà Lan
|
2.304
|
981.979
|
23,8
|
1,37
|
|
|
0,15
|
0,1
|
|
Philippines
|
356
|
894.431
|
94,54
|
5,25
|
947,06
|
2,38
|
0,02
|
0,09
|
|
Australia
|
2.042
|
856.190
|
-53,11
|
-52,72
|
9,37
|
5,1
|
0,13
|
0,08
|
|
Bỉ
|
1.517
|
793.946
|
-33,29
|
-25,7
|
242,44
|
272,05
|
0,1
|
0,08
|
|
Tây Ban Nha
|
371
|
665.432
|
18,91
|
157,56
|
10,42
|
-1,26
|
0,02
|
0,06
|
|
Italy
|
307
|
459.739
|
5,016,67
|
703,63
|
2,690,91
|
800,35
|
0,02
|
0,04
|
|
Đan Mạch
|
873
|
372.396
|
|
|
|
|
0,06
|
0,04
|
|
Nam Phi
|
458
|
210.643
|
175,9
|
160,77
|
-73,33
|
-74,58
|
0,03
|
0,02
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
107
|
135.165
|
-61,09
|
-57,14
|
568,75
|
509,26
|
0,01
|
0,01
|
|
Phần Lan
|
8
|
25.070
|
-94,84
|
-69,71
|
-85,71
|
-87,17
|
0
|
0
|
|
Brazil
|
7
|
22.323
|
-96,48
|
-79,9
|
|
|
0
|
0
|
Nguồn: Tính toán từ số liệu Cục Hải quan Việt Nam
N.Hao
Nguồn: VITIC
Nguồn: VITIC
Thị trường nhập khẩu ngô tháng 1/2026
Nhập khẩu đậu tương tháng 1/2026 tăng mạnh
Thị trường nhập khẩu lúa mì tháng 1/2026
Kim ngạch khẩu sang Indonesia trong tháng 1/2026 tăng trưởng
Xuất khẩu sắt thép khởi sắc đầu năm
Cán cân thương mại Việt Nam đảo chiều trong tháng 1/2026
Xuất khẩu sang Hà Lan tăng trưởng trong tháng 1/2026
Kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt hơn 2,6 tỷ USD trong tháng 1 năm 2026
Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu phân bón tháng 1/2026
Xuất khẩu hồ tiêu tháng 1/2026 tăng 66,2% so với cùng kỳ
Xuất khẩu gạo đầu năm 2026: Tăng trưởng giữa vòng xoáy cạnh tranh
Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tháng 1/2026 tăng gần 30%
Xuất khẩu tôm Việt Nam đạt đỉnh 4,6 tỷ USD năm 2025
Thương mại Việt Nam – Canada duy trì đà tăng trưởng mạnh trong năm 2025

