Thứ tư, 25-2-2026 - 17:28 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Nhập khẩu sắt thép phục hồi mạnh trong những tháng đầu 2026 

 Thứ tư, 25-2-2026

AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 1/2026, Việt Nam nhập khẩu 1,52 triệu tấn sắt thép các loại, với tổng kim ngạch đạt hơn 1,03 tỷ USD. So với tháng 12/2025, lượng nhập khẩu giảm 16,36% và kim ngạch giảm 14,79%. Tuy nhiên, so với tháng 1/2025, nhập khẩu tăng mạnh 59,99% về lượng và 49,42% về trị giá. Điều này cho thấy nhu cầu trong nước đã phục hồi rõ rệt so với cùng kỳ năm trước.

 
Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp lớn nhất, đạt 695.365 tấn, tương đương 445,76 triệu USD, chiếm 45,74% tổng lượng và 43,15% tổng kim ngạch. Mặc dù giảm so với tháng 12/2025, với mức giảm 18,34% về lượng và 19,56% về trị giá, nhưng so với cùng kỳ năm 2025 vẫn tăng hơn 29% về lượng và 25,84% về kim ngạch. Điều này khẳng định vai trò chủ lực của thị trường này trong cơ cấu nhập khẩu sắt thép của Việt Nam.
Indonesia đứng thứ hai với 260.111 tấn, trị giá 217,86 triệu USD, chiếm hơn 17% tổng lượng và khoảng 21% tổng kim ngạch. Đáng chú ý, nhập khẩu từ Indonesia tăng đột biến so với cùng kỳ năm trước, tăng 235,8% về lượng và 126,53% về trị giá, dù giảm so với tháng trước.
Hàn Quốc và Nhật Bản lần lượt đứng thứ ba và thứ tư. Hàn Quốc đạt 176.752 tấn, với kim ngạch 124 triệu USD, chiếm 11,63% tổng lượng nhập khẩu và tăng mạnh 71,04% so với cùng kỳ. Trong khi đó, Nhật Bản đạt 148.128 tấn, trị giá 100,35 triệu USD, chiếm gần 10% thị phần, nhưng giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý, nhập khẩu từ Ấn Độ và Malaysia ghi nhận mức tăng trưởng rất cao. Ấn Độ đạt 87.356 tấn, tăng đột biến 9.715,28% so với cùng kỳ; trong khi Malaysia đạt 56.776 tấn, tăng 3.820,99%. Điều này phản ánh xu hướng đa dạng hóa nguồn cung sắt thép của Việt Nam trong bối cảnh thị trường biến động.
Tại khu vực châu Âu, các thị trường như Đức, Pháp, Thụy Điển, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha và Italy có tỷ trọng còn khá nhỏ, đều dưới 1% tổng kim ngạch nhập khẩu. Tuy nhiên, một số thị trường vẫn ghi nhận mức tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ, cho thấy nhu cầu đối với một số chủng loại thép chất lượng cao từ EU vẫn được duy trì ổn định.
Ở chiều ngược lại, nhập khẩu từ Hoa Kỳ, Australia, Brazil và Phần Lan giảm mạnh so với tháng trước và chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng cơ cấu nhập khẩu.
Nhìn chung, trong tháng 1/2026, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam vẫn tập trung chủ yếu tại khu vực châu Á, đặc biệt là Trung Quốc và các nước ASEAN. So với tháng trước, hoạt động nhập khẩu có xu hướng điều chỉnh giảm; song so với cùng kỳ năm trước lại tăng trưởng mạnh. Điều này phản ánh sự phục hồi nhu cầu trong nước cũng như xu hướng mở rộng và đa dạng hóa nguồn cung.
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/02/2026 của TCHQ)
Thị trường
Tháng 1/2026
So với tháng 12/2025 (%)
So với tháng 1/2026 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng Chung
1.520.230
1.032.937.989
-16,36
-14,79
59,99
49,42
100
100
Trung Quốc (Đại lục)
695.365
445.761.759
-18,34
-19,56
29,38
25,84
45,74
43,15
Indonesia
260.111
217.860.514
-24,43
-10,96
235,8
126,53
17,11
21,09
Hàn Quốc
176.752
124.001.433
-8,63
-9,17
71,04
55,89
11,63
12
Nhật Bản
148.128
100.347.092
-24,18
-19,32
-3,86
-1,36
9,74
9,71
Đài Loan (Trung Quốc)
79.207
50.827.094
-17,05
-18,71
25,47
17,48
5,21
4,92
Ấn Độ
87.356
45.019.306
32,38
24,18
9,715,28
1,473,50
5,75
4,36
Malaysia
56.776
30.079.820
25,95
25,11
3,820,99
2,159,63
3,73
2,91
Thái Lan
4.839
6.672.895
-47,9
-47,08
96,07
160,44
0,32
0,65
Đức
1.052
1.726.389
13
-45,7
20,78
29,63
0,07
0,17
Pháp
323
1.536.051
85,63
-23,11
1,694,44
191,68
0,02
0,15
Thụy Điển
732
1.527.865
22,82
54,56
133,87
51,68
0,05
0,15
Hoa Kỳ
256
1.420.801
-60,55
-23,64
148,54
233,73
0,02
0,14
Hà Lan
2.304
981.979
23,8
1,37
 
 
0,15
0,1
Philippines
356
894.431
94,54
5,25
947,06
2,38
0,02
0,09
Australia
2.042
856.190
-53,11
-52,72
9,37
5,1
0,13
0,08
Bỉ
1.517
793.946
-33,29
-25,7
242,44
272,05
0,1
0,08
Tây Ban Nha
371
665.432
18,91
157,56
10,42
-1,26
0,02
0,06
Italy
307
459.739
5,016,67
703,63
2,690,91
800,35
0,02
0,04
Đan Mạch
873
372.396
 
 
 
 
0,06
0,04
Nam Phi
458
210.643
175,9
160,77
-73,33
-74,58
0,03
0,02
Thổ Nhĩ Kỳ
107
135.165
-61,09
-57,14
568,75
509,26
0,01
0,01
Phần Lan
8
25.070
-94,84
-69,71
-85,71
-87,17
0
0
Brazil
7
22.323
-96,48
-79,9
 
 
0
0
    Nguồn: Tính toán từ số liệu Cục Hải quan Việt Nam                                                                                                      
 
N.Hao
Nguồn: VITIC
 
 

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25740618515