Thứ tư, 25-2-2026 - 17:25 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Xuất khẩu sắt thép khởi sắc đầu năm 

 Thứ tư, 25-2-2026

AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu Cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 1/2026, Việt Nam xuất khẩu 1,084 triệu tấn sắt thép, đạt kim ngạch 650,28 triệu USD. So với tháng 12/2025, lượng xuất khẩu tăng 28,37% và trị giá tăng 18,7%; so với tháng 1/2025, lượng tăng 17,88% và trị giá tăng 6,42%. Giá xuất khẩu bình quân đạt 559,71 USD/tấn, giảm 7,53% so với tháng 12/2025 và giảm 9,72% so với cùng kỳ năm 2025.

 Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, đạt 204.946 tấn, tương đương 104,2 triệu USD, chiếm 18,9% về lượng và 16,02% về kim ngạch. Xuất khẩu sang thị trường này tăng đột biến so với tháng liền liền trước, phản ánh nhu cầu nhập khẩu gia tăng mạnh hoặc sự xuất hiện của các đơn hàng lớn trong kỳ.
Đứng sau Hoa Kỳ là Ấn Độ với 62.446 tấn, trị giá 69,33 triệu USD, chiếm 5,76% về lượng nhưng chiếm tới 10,66% về kim ngạch, cho thấy giá xuất khẩu bình quân sang thị trường này ở mức cao. So với tháng 12/2025, xuất khẩu sang Ấn Độ tăng 54,04% về lượng và 9,31% về trị giá; so với cùng kỳ năm trước, mức tăng rất mạnh, lần lượt 572,55% và 350,87%. Điều này cho thấy tiềm năng tăng trưởng lớn, dù một phần có thể do nền so sánh thấp của năm trước.
Tiếp theo là Campuchia với 118.601 tấn, trị giá 65,6 triệu USD, chiếm 10,94% về lượng và 10,09% về kim ngạch trong tổng xuất khẩu sắt thép cả nước. So với tháng 12/2025, xuất khẩu sang Campuchia tăng nhẹ 2,66% về lượng, 1,62% về trị giá cho thấy sự ổn định trong nhu cầu nhập khẩu. So với cùng kỳ năm trước, thị trường này tăng khá tích cực 29,39% về lượng và tăng 23,21% trị giá, phản ánh xu hướng mở rộng tiêu thụ và duy trì đà tăng trưởng bền vững.
Khu vực ASEAN tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu. Các thị trường như Malaysia, Thái Lan, Indonesia và Philippines chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch. Trong đó, Thái Lan và Philippines ghi nhận mức tăng trưởng rất mạnh so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, xuất khẩu sang Thái Lan tăng tới 499,25% về lượng và 276,93% về trị giá; còn Philippines tăng đột biến 967,61% về lượng và 775,08% về trị giá, cho thấy nhu cầu nhập khẩu sắt thép tại hai thị trường này phục hồi mạnh hoặc nền so sánh năm trước ở mức thấp. Ngược lại, Indonesia lại giảm 7,27% về lượng và 19,48% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, đồng thời cũng giảm so với tháng trước, phản ánh xu hướng thu hẹp nhập khẩu. Điều này phản ánh sự khác biệt về nhu cầu và điều kiện thị trường giữa các quốc gia trong khu vực.
Ngoài ra, một số thị trường như Thổ Nhĩ Kỳ, Myanmar và Nga ghi nhận mức tăng trưởng đột biến nhưng tỷ trọng còn nhỏ. Ở chiều ngược lại, xuất khẩu sang Singapore, Anh và Australia giảm mạnh, cho thấy nhu cầu tại một số thị trường truyền thống đang suy yếu.
Trong tháng 1/2026, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam duy trì đà tăng trưởng tích cực về sản lượng và kim ngạch, trong đó Hoa Kỳ, Ấn Độ và Campuchia tiếp tục là những thị trường đóng vai trò chủ lực. Tuy nhiên, giá xuất khẩu bình quân giảm cho thấy áp lực cạnh tranh và xu hướng điều chỉnh giá vẫn còn hiện hữu.
Xuất khẩu sắt thép các loại tháng 1/2026
                (Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/02/2026 của CHQ)
Thị trường
Tháng 1/2026
So với tháng 12/2025 (%)
So với tháng 1/2026 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng Chung
1.084.326
650.278.359
28,37
18,7
17,88
6,42
100
100
Hoa Kỳ
204.946
104.199.783
716,55
367,38
57,65
37,64
18,9
16,02
Ấn Độ
62.446
69.334.510
54,04
9,31
572,55
350,87
5,76
10,66
Campuchia
118.601
65.597.540
2,66
1,62
29,39
23,21
10,94
10,09
Malaysia
113.716
63.809.230
57,36
52,16
168,62
138,06
10,49
9,81
Thái Lan
67.967
38.794.012
354,99
195,17
499,25
276,93
6,27
5,97
Indonesia
54.727
29.444.177
-23,84
-16,64
-7,27
-19,48
5,05
4,53
Philippines
59.402
27.313.225
100,91
108,46
967,61
775,08
5,48
4,2
Đài Loan (Trung Quốc)
44.827
26.831.808
20,04
16,21
-6,96
-12,51
4,13
4,13
Bỉ
36.508
23.997.346
66,04
34,3
-10,36
-21,52
3,37
3,69
Thổ Nhĩ Kỳ
48.915
23.609.737
707,58
127,49
20,112,81
5,483,73
4,51
3,63
Italy
39.198
22.273.412
-71,3
-70,85
-51,87
-61,59
3,61
3,43
Tây Ban Nha
25.331
19.807.954
13,63
27,17
-59,71
-57,92
2,34
3,05
Brazil
32.517
16.431.543
347,58
181,47
-7,6
-9,61
3
2,53
Ba Lan
15.587
14.282.657
67,46
41,75
104,29
99,24
1,44
2,2
Australia
20.667
13.940.988
-42,45
-37,95
-54,61
-53,63
1,91
2,14
Hàn Quốc
12.945
9.651.493
42,03
44,59
-44,77
-61,29
1,19
1,48
Nhật Bản
5.567
6.714.935
34,21
23,92
46,93
44,95
0,51
1,03
Trung Quốc (Đại lục)
2.273
3.232.774
3,84
8,03
349,21
346,45
0,21
0,5
Lào
3.856
2.854.643
29,22
34
10,65
8,13
0,36
0,44
Singapore
1.952
2.522.098
-97,32
-92,49
-95,4
-87,95
0,18
0,39
Anh
2.288
2.376.894
-53,44
-43,72
-85,34
-79,75
0,21
0,37
Myanmar
1.393
1.163.805
7,638,89
3,986,54
60,11
77,88
0,13
0,18
Ả Rập Xê Út
1.014
764.667
331,49
335,13
4,64
1,29
0,09
0,12
Kuwait
867
631.448
1,345,00
1,258,71
 
 
0,08
0,1
Đức
369
463.845
-22,15
7,52
14,6
31,09
0,03
0,07
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
379
419.018
-75,45
-68,51
94,36
185,15
0,03
0,06
Nga
496
417.645
-63,82
-72,96
955,32
802,94
0,05
0,06
 
                                      Nguồn: Tính toán từ số liệu Cục Hải quanViệt Nam     
N.Hao
Nguồn: VITIC
   

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25740618303