Thứ sáu, 13-2-2026 - 15:19 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Xuất khẩu Việt Nam sang Canada năm 2025 tăng trưởng mạnh 

 Thứ tư, 18-2-2026

AsemconnectVietnam - Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Canada trong năm 2025 đạt 7,53 tỷ USD, tăng 18,13% so với năm 2024. Đây là mức tăng trưởng khá tích cực, cho thấy thị trường Canada tiếp tục là điểm đến quan trọng của hàng hóa Việt Nam.

 
Riêng trong tháng 12/2025, kim ngạch xuất khẩu đạt 672,9 triệu USD, tăng 9,61% so với tháng 11/2025, phản ánh đà tăng trưởng ổn định vào cuối năm.
Hàng dệt may tiếp tục là mặt hàng dẫn đầu với kim ngạch đạt 1,256 tỷ USD, tăng 3,76% so với năm 2024 và chiếm 16,68% tổng kim ngạch xuất khẩu. Mặc dù mức tăng không cao, nhưng dệt may vẫn giữ vai trò trụ cột trong cơ cấu xuất khẩu sang Canada.
Đứng thứ hai là nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác, đạt 956,2 triệu USD, tăng 21,95%, chiếm 12,7% tổng kim ngạch. Tiếp theo, nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 951 triệu USD, tăng mạnh 32,82%, chiếm 12,63%. Sự tăng trưởng nổi bật của hai nhóm hàng này cho thấy xu hướng gia tăng xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao và giá trị gia tăng lớn.
Điện thoại các loại và linh kiện đạt 714 triệu USD, tăng 18,67%, chiếm 9,48%; giày dép đạt 639 triệu USD, tăng 17,75%, chiếm 8,49%. Các nhóm hàng này tiếp tục duy trì vị thế quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu, góp phần củng cố nền tảng tăng trưởng chung.
Đáng chú ý, một số mặt hàng ghi nhận mức tăng trưởng đột biến. Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận đạt 255,7 triệu USD, tăng tới 233,61% so với năm trước. Cà phê đạt 51 triệu USD, tăng 106,79%, trong khi hóa chất đạt 40 triệu USD, tăng 133,45%. Những con số này phản ánh sự mở rộng nhu cầu tại thị trường Canada cũng như khả năng thích ứng của doanh nghiệp Việt Nam.
Bên cạnh đó, kim loại thường và sản phẩm từ kim loại tăng 30,31%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 20,65%; rau quả tăng 13,66%, cho thấy cơ cấu hàng hóa xuất khẩu ngày càng đa dạng và ít phụ thuộc vào một số ngành truyền thống.
Tuy nhiên, không phải tất cả các nhóm hàng đều duy trì được đà tăng trưởng. Phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 25,4%; thủy sản giảm 2,74%; bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc giảm 5,27%; vải mành, vải kỹ thuật khác giảm 35,3%. Sự suy giảm này có thể xuất phát từ cạnh tranh gia tăng, thay đổi thị hiếu tiêu dùng hoặc chi phí vận chuyển và sản xuất.
Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo (dệt may, điện tử, máy móc, điện thoại, giày dép) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang Canada. Điều này cho thấy xu hướng chuyển dịch từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao. Trong khi đó, nhóm nông sản như cà phê, hạt điều, hạt tiêu vẫn giữ vai trò nhất định nhưng tỷ trọng còn khiêm tốn.
Năm 2025 đánh dấu sự tăng trưởng tích cực trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Canada. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm công nghiệp, công nghệ cao và hàng chế biến sâu. Một số ngành ghi nhận mức tăng trưởng đột biến, cho thấy tiềm năng mở rộng thị phần tại thị trường Canada.
Tuy nhiên, sự sụt giảm ở một số nhóm hàng cũng đặt ra yêu cầu đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh để duy trì đà tăng trưởng bền vững trong các năm tới.
  
Số liệu xuất khẩu sang Canada năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ)
 
    Mặt hàng
Tháng 12/2025
So với tháng 11/2025(%)
Năm 2025
+/- Năm 2024 (%)
Tỷ trọng (%)
Tổng KNXK (USD)
672.927.049
9,61
7.529.672.990
18,13
100
Hàng dệt, may
111.405.359
4,98
1.256.303.464
3,76
16,68
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
116.643.095
34,49
956.208.080
21,95
12,7
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
100.446.558
0,82
951.033.473
32,82
12,63
Điện thoại các loại và linh kiện
20.745.195
-51,76
713.994.735
18,67
9,48
Giày dép các loại
56.607.202
4,06
639.020.467
17,75
8,49
Gỗ và sản phẩm gỗ
29.874.662
33,71
287.849.866
14,41
3,82
Phương tiện vận tải và phụ tùng
24.748.447
7,9
286.088.719
-25,4
3,8
Hàng thủy sản
20.439.403
-23,93
270.684.363
-2,74
3,59
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
9.301.686
8,52
255.764.202
233,61
3,4
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
17.286.134
43,66
179.015.990
2,03
2,38
Kim loại thường khác và sản phẩm
16.910.239
48,3
173.869.532
30,31
2,31
Hạt điều
11.020.658
3,55
117.892.679
13,84
1,57
Sản phẩm từ sắt thép
10.236.261
-4,54
113.135.707
5,52
1,5
Sản phẩm từ chất dẻo
8.839.463
37,85
91.394.095
20,65
1,21
Hàng rau quả
8.971.969
35,04
78.517.280
13,66
1,04
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
8.132.826
60,92
56.900.662
50,17
0,76
Cà phê
2.564.255
57,66
51.033.110
106,79
0,68
Hóa chất
1.576.330
-34,36
40.072.996
133,45
0,53
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
2.651.075
-38,76
35.328.020
-5,27
0,47
Hạt tiêu
3.427.370
83,97
29.864.402
22,19
0,4
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
2.841.903
201,94
20.422.031
8,1
0,27
Chất dẻo nguyên liệu
1.299.254
74,74
15.432.470
63,72
0,2
Cao su
1.064.911
477,21
14.355.321
9,32
0,19
Vải mành, vải kỹ thuật khác
451.676
-49,04
13.428.614
-35,3
0,18
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
898.249
46,63
8.395.579
-2,67
0,11
Sản phẩm gốm, sứ
888.724
226,94
5.701.640
32,38
0,08
Hàng hóa khác
83.654.146
25,69
867.965.494
34,04
11,53
 N.Hao
Nguồn: VITIC
    

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25739419196