Xuất khẩu Việt Nam sang Ấn Độ năm 2025 tăng trưởng mạnh
Thứ hai, 9-2-2026
AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu thống kê của Cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Ấn Độ trong năm 2025 đạt 10,35 tỷ USD, tăng 14,19% so với năm trước đó.
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong năm 2025 là nhóm mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt hơn 2,1 tỷ USD, tăng 27,12% so với năm 2024, chiếm 20,7% tỷ trọng. Tiếp đến máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,74 tỷ USD, tăng 15,82%, chiếm 16,81% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 1 tỷ USD, tăng 11,28%, chiếm 10,2% tỷ trọng.
Một số nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Ấn Độ có kim ngạch xuất khẩu tăng trong năm 2025 so với cùng kỳ năm trước: Thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 97%, hạt tiêu tăng 54%, đạt 74,2 triệu USD, sản phẩm từ chất dẻo tăng 53%, đạt 252,6 triệu USD, hóa chất đạt 356,7 triệu USD, tăng 22,5%, hàng dệt may đạt 194,2 triệu USD, tăng 23%, phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 221,2 triệu USD, tăng 24%, thủy sản tăng 26%, chè tăng 27,5%, bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc tăng 16,5%.Nhìn chung, cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ năm 2025 tiếp tục duy trì xu hướng tăng trưởng tích cực, trong đó nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai trò chủ đạo. Ba nhóm mặt hàng dẫn đầu gồm điện thoại và linh kiện, máy vi tính – sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh sự tham gia ngày càng sâu của Việt Nam vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
Bên cạnh đó, các nhóm hàng nguyên liệu và nông sản tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại ghi nhận mức tăng trưởng cao, tiêu biểu như thức ăn gia súc và nguyên liệu, hạt tiêu, thủy sản, chè, bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc. Điều này cho thấy nhu cầu đa dạng của thị trường Ấn Độ cũng như khả năng mở rộng xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh truyền thống của Việt Nam.
Tuy nhiên, một số mặt hàng có kim ngạch giảm so với năm 2024 như cao su, gỗ và sản phẩm gỗ, giày dép, hạt điều cho thấy xuất khẩu vẫn chịu tác động từ biến động giá cả, nhu cầu thị trường và cạnh tranh quốc tế. Điều này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần chú trọng hơn đến nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa thị trường và tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại đã ký kết giữa Việt Nam và Ấn Độ.
Nhập xuất khẩu hóa từ Ấn Độ năm 2025
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
993.634.432
|
26,06
|
10.351.049.218
|
14,19
|
100
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
144.897.630
|
45,52
|
2.142.352.358
|
27,12
|
20,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
210.989.823
|
47,26
|
1.740.175.604
|
15,82
|
16,81
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
86.673.577
|
6,22
|
1.055.866.706
|
11,28
|
10,2
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
102.453.614
|
5,65
|
884.142.027
|
19,04
|
8,54
|
|
Sắt thép các loại
|
63.428.348
|
-29,72
|
716.083.394
|
2,61
|
6,92
|
|
Hóa chất
|
45.004.479
|
68,49
|
401.794.924
|
22,5
|
3,88
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
27.252.765
|
52,52
|
280.086.106
|
52,51
|
2,71
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
30.413.963
|
27,39
|
252.329.669
|
24,29
|
2,44
|
|
Hàng dệt, may
|
26.140.053
|
31,74
|
220.356.939
|
22,86
|
2,13
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
17.989.903
|
28,34
|
185.336.476
|
10,37
|
1,79
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
14.131.447
|
23,11
|
165.224.998
|
15,14
|
1,6
|
|
Cao su
|
10.373.921
|
13,52
|
143.167.924
|
-32,44
|
1,38
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
13.474.319
|
45,97
|
135.646.977
|
-3,84
|
1,31
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
10.401.836
|
4,56
|
130.183.545
|
11,02
|
1,26
|
|
Giày dép các loại
|
14.159.938
|
32,39
|
114.760.868
|
-12,34
|
1,11
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.253.780
|
30,41
|
113.794.104
|
-46,47
|
1,1
|
|
Hạt tiêu
|
5.595.843
|
244,52
|
79.893.034
|
54,49
|
0,77
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
5.645.249
|
-1,45
|
71.674.197
|
8,69
|
0,69
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.015.741
|
13,87
|
39.989.875
|
96,67
|
0,39
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.452.510
|
25,11
|
32.817.634
|
-15,3
|
0,32
|
|
Cà phê
|
6.343.773
|
529,17
|
32.540.090
|
-16,21
|
0,31
|
|
Hàng thủy sản
|
2.243.756
|
4,33
|
21.814.753
|
26,03
|
0,21
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.202.560
|
22,15
|
20.503.665
|
8,41
|
0,2
|
|
Hạt điều
|
2.726.882
|
76,73
|
19.886.925
|
-31,87
|
0,19
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
750.131
|
98,18
|
6.920.472
|
-9,7
|
0,07
|
|
Chè
|
558.082
|
1,36
|
5.298.216
|
27,53
|
0,05
|
|
Than các loại
|
|
|
4.064.281
|
5,943,09
|
0,04
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
466.327
|
281,75
|
3.253.592
|
16,52
|
0,03
|
|
Hàng hóa khác
|
133.594.178
|
38,67
|
1.331.089.865
|
13,54
|
12,86
|
N.Hao
Nguồn: VITIC
Nguồn: VITIC
Xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2025 và triển vọng năm 2026
Xuất khẩu cá tra GTGT Việt Nam năm 2025: Áp lực tại thị trường lớn, dư địa từ thị trường ngách
Nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc tăng mạnh
Năm 2025, Việt Nam nhập siêu hơn 115 tỷ USD từ Trung Quốc
Hà Lan tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam tại EU
Thương mại Việt Nam - Ấn Độ đạt mức cao nhất từ trước tới nay
Xuất khẩu tôm Việt Nam đạt đỉnh 4,6 tỷ USD năm 2025
Nhập khẩu Việt Nam từ Hàn Quốc năm 2025 tiếp tục tăng trưởng ổn định
Tình hình xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam năm 2025
Xuất khẩu thủy sản Việt Nam tháng 1 và dự báo xuất khẩu tháng 2/2026
Xuất khẩu và nhập khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2025
Xuất khẩu và nhập khẩu thức ăn gia súc năm 2025
Năm 2025 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Ai Cập tăng hơn 21%
Tình hình nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi của Việt Nam năm 2025

