Nhập khẩu Việt Nam từ Hàn Quốc năm 2025 tiếp tục tăng trưởng ổn định
Thứ bảy, 7-2-2026
AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu thống kê của Cục Hải quan, năm 2025 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Hàn Quốc đạt 60,54 tỷ USD, tăng 8,26% so với năm 2024, cho thấy hoạt động nhập khẩu tiếp tục duy trì đà tăng trưởng và quan hệ thương mại giữa hai nước ổn định. Riêng tháng 12/2025, kim ngạch nhập khẩu đạt 6,08 tỷ USD, tăng 20,86% so với tháng 11/2025, phản ánh xu hướng gia tăng nhập khẩu rõ nét vào giai đoạn cuối năm.
Đứng thứ hai là nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác, đạt 4,77 tỷ USD, chiếm 7,88%, song lại giảm 9,35% so với năm trước. Sự sụt giảm này cho thấy nhu cầu đối với một số loại máy móc có dấu hiệu chững lại, hoặc có thể xuất phát từ sự dịch chuyển nguồn cung sang các thị trường khác. Nhìn chung, chỉ riêng hai nhóm hàng lớn nhất đã chiếm hơn 70% tổng kim ngạch nhập khẩu, phản ánh mức độ phụ thuộc đáng kể vào các mặt hàng công nghiệp và công nghệ.
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có mức tăng trưởng ấn tượng, tiêu biểu như ô tô nguyên chiếc tăng 83,55%, quặng và khoáng sản khác tăng 74,77%, khí đốt hóa lỏng tăng 50,78%, và đá quý, kim loại quý tăng 43,04%. Những kết quả này cho thấy cơ cấu nhập khẩu đang có xu hướng đa dạng hóa, mở rộng sang các mặt hàng phục vụ giao thông, năng lượng và tiêu dùng giá trị cao.
Bên cạnh đó, nhóm nguyên liệu và công nghiệp hỗ trợ như chất dẻo nguyên liệu, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt may – da giày đều giảm so với năm 2024. Trong đó, xăng dầu các loại đạt 1,83 tỷ USD nhưng giảm mạnh 21,6%; linh kiện, phụ tùng ô tô giảm 15,69%, còn 889,49 triệu USD; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày giảm 13,07% (đạt 431,15 triệu USD) và xơ, sợi dệt các loại giảm 15,1% (đạt 102,08 triệu USD). Điều này cho thấy nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng năng lượng truyền thống đang có xu hướng thu hẹp, có thể do biến động giá cả hoặc sự dịch chuyển sang các nguồn năng lượng thay thế.
Tổng kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam – Hàn Quốc năm 2025 đạt 89,5 tỷ USD, tăng 59,83% so với năm 2024. Trong đó, nhập siêu của Việt Nam từ Hàn Quốc đạt 31,6 tỷ USD, tăng 4,2% so với năm trước.
Ngoài ra, nhóm hàng tiêu dùng và y tế như mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh và dược phẩm cũng ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể, phản ánh nhu cầu ngày càng cao đối với các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và đời sống. Trong khi đó, một số mặt hàng truyền thống như linh kiện ô tô, nguyên phụ liệu dệt may, điện thoại và linh kiện lại giảm, cho thấy sự điều chỉnh nhất định trong chuỗi cung ứng và cơ cấu sản xuất.
Năm 2025, hoạt động nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, với cơ cấu nhập khẩu tập trung chủ yếu vào các mặt hàng công nghiệp và công nghệ cao. Bên cạnh xu hướng giảm ở một số nhóm hàng truyền thống và nguyên liệu, sự gia tăng của các mặt hàng giá trị cao cho thấy cơ cấu nhập khẩu đang có sự điều chỉnh theo hướng đa dạng hóa, phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất và tiêu dùng trong bối cảnh mới.
Số liệu Nhập khẩu sang Hàn Quốc năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNNK (USD)
|
6.084.199.394
|
20,86
|
60.544.573.451
|
8,26
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.855.689.780
|
23,25
|
37.910.705.032
|
18,87
|
62,62
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
549.115.945
|
36,81
|
4.771.080.670
|
-9,35
|
7,88
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
184.901.973
|
11,58
|
2.164.290.480
|
-6,89
|
3,57
|
|
Xăng dầu các loại
|
136.022.523
|
4,23
|
1.829.286.144
|
-21,6
|
3,02
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
146.839.861
|
9,82
|
1.525.197.994
|
0,12
|
2,52
|
|
Kim loại thường khác
|
125.264.990
|
-2,27
|
1.468.381.786
|
-3,99
|
2,43
|
|
Vải các loại
|
136.078.553
|
12,72
|
1.401.097.831
|
-7,67
|
2,31
|
|
Sắt thép các loại
|
136.519.988
|
2,5
|
1.312.949.280
|
4,3
|
2,17
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
87.628.016
|
12,83
|
898.016.245
|
-2,98
|
1,48
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
79.465.518
|
-0,46
|
889.487.629
|
-15,69
|
1,47
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
74.482.203
|
16,38
|
744.191.708
|
6,61
|
1,23
|
|
Hóa chất
|
48.488.607
|
7,81
|
465.309.997
|
-8,26
|
0,77
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
41.259.603
|
10,53
|
431.151.655
|
-13,07
|
0,71
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
39.034.815
|
1,51
|
430.810.196
|
13,59
|
0,71
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
21.641.801
|
-16,87
|
381.197.408
|
-11,24
|
0,63
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
55.953.703
|
140,6
|
336.504.382
|
4,41
|
0,56
|
|
Cao su
|
29.787.181
|
18,43
|
319.072.347
|
1,02
|
0,53
|
|
Giấy các loại
|
25.675.792
|
23,59
|
262.946.844
|
1,01
|
0,43
|
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
33.196.426
|
49,68
|
256.339.686
|
30,25
|
0,42
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
25.263.972
|
1,66
|
248.342.504
|
23,47
|
0,41
|
|
Dược phẩm
|
28.245.078
|
83,77
|
157.217.852
|
-23,72
|
0,26
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
12.342.671
|
14,62
|
130.061.812
|
43,04
|
0,21
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
10.656.857
|
12,29
|
111.123.533
|
-6,63
|
0,18
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
7.836.607
|
12,82
|
102.082.121
|
-15,1
|
0,17
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
11.520.797
|
63,11
|
94.223.008
|
2,89
|
0,16
|
|
Phân bón các loại
|
7.388.835
|
174,19
|
91.739.580
|
4,97
|
0,15
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
9.313.135
|
22,91
|
85.820.344
|
-9,38
|
0,14
|
|
Hàng thủy sản
|
7.857.576
|
59,8
|
82.086.505
|
-2,72
|
0,14
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
907.337
|
-71,01
|
76.972.641
|
26,34
|
0,13
|
|
Chế phẩm thực phẩm khác
|
7.627.629
|
26,35
|
76.214.420
|
0,79
|
0,13
|
|
Hàng điện gia dụng và linh kiện
|
8.271.448
|
11,75
|
70.143.318
|
3,28
|
0,12
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
4.796.538
|
-74,55
|
60.995.146
|
83,55
|
0,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
5.733.634
|
30,24
|
60.290.584
|
-16,7
|
0,1
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.653.933
|
26,67
|
57.971.338
|
4,06
|
0,1
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
5.685.002
|
17,65
|
55.427.881
|
-4,68
|
0,09
|
|
Hàng rau quả
|
6.508.979
|
30,8
|
53.015.664
|
-5,71
|
0,09
|
|
Khí đốt hóa lỏng
|
2.631.912
|
5,25
|
34.418.551
|
50,78
|
0,06
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
3.528.071
|
31,2
|
33.456.760
|
25,71
|
0,06
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
8.148.392
|
259,82
|
26.947.411
|
74,77
|
0,04
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.983.981
|
0,58
|
24.318.025
|
14,07
|
0,04
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.085.794
|
-10,2
|
10.918.531
|
9,92
|
0,02
|
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
552.897
|
-9,81
|
7.441.072
|
-0,55
|
0,01
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
191.036
|
-55,03
|
4.685.170
|
66,06
|
0,01
|
|
Bông các loại
|
555.199
|
237,39
|
2.874.017
|
53,39
|
0
|
|
Hàng hóa khác
|
91.864.809
|
20,28
|
987.768.348
|
-2,65
|
1,63
|
N.Hao
Nguồn: VITIC
Nguồn: VITIC
Tình hình xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam năm 2025
Xuất khẩu thủy sản Việt Nam tháng 1 và dự báo xuất khẩu tháng 2/2026
Xuất khẩu và nhập khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2025
Xuất khẩu và nhập khẩu thức ăn gia súc năm 2025
Năm 2025 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Ai Cập tăng hơn 21%
Tình hình nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi của Việt Nam năm 2025
Những tín hiệu tích cực trong xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2026
Nhập khẩu của Việt Nam từ Italy năm 2025 tăng 3,6%
Xuất khẩu Việt Nam sang Italy tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025
Xuất khẩu cá tra năm 2025 đạt hơn 2 tỷ USD, nhiều thị trường tăng trưởng tích cực
Thương mại Việt - Lào: Hướng tới mục tiêu 5 tỷ USD
Xuất khẩu cá ngừ giảm trong 2025, sức ép vẫn lớn trong năm 2026?
Những tín hiệu tích cực trong xuất khẩu cà phê năm 2026
Kết nối liên ngành để giữ vững đà tăng trưởng xuất nhập khẩu

