Thứ bảy, 7-2-2026 - 3:16 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Nhập khẩu Việt Nam từ Hàn Quốc năm 2025 tiếp tục tăng trưởng ổn định 

 Thứ bảy, 7-2-2026

AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu thống kê của Cục Hải quan, năm 2025 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Hàn Quốc đạt 60,54 tỷ USD, tăng 8,26% so với năm 2024, cho thấy hoạt động nhập khẩu tiếp tục duy trì đà tăng trưởng và quan hệ thương mại giữa hai nước ổn định. Riêng tháng 12/2025, kim ngạch nhập khẩu đạt 6,08 tỷ USD, tăng 20,86% so với tháng 11/2025, phản ánh xu hướng gia tăng nhập khẩu rõ nét vào giai đoạn cuối năm.

 
Nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giữ vai trò chủ đạo với kim ngạch lên tới 37,91 tỷ USD, chiếm 62,62% tổng kim ngạch nhập khẩu và tăng 18,87% so với năm 2024. Điều này khẳng định vị thế then chốt của nhóm hàng công nghệ cao trong quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc, đồng thời phản ánh nhu cầu lớn của Hàn Quốc đối với các sản phẩm điện tử phục vụ sản xuất và tiêu dùng.
Đứng thứ hai là nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác, đạt 4,77 tỷ USD, chiếm 7,88%, song lại giảm 9,35% so với năm trước. Sự sụt giảm này cho thấy nhu cầu đối với một số loại máy móc có dấu hiệu chững lại, hoặc có thể xuất phát từ sự dịch chuyển nguồn cung sang các thị trường khác. Nhìn chung, chỉ riêng hai nhóm hàng lớn nhất đã chiếm hơn 70% tổng kim ngạch nhập khẩu, phản ánh mức độ phụ thuộc đáng kể vào các mặt hàng công nghiệp và công nghệ.
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có mức tăng trưởng ấn tượng, tiêu biểu như ô tô nguyên chiếc tăng 83,55%, quặng và khoáng sản khác tăng 74,77%, khí đốt hóa lỏng tăng 50,78%, và đá quý, kim loại quý tăng 43,04%. Những kết quả này cho thấy cơ cấu nhập khẩu đang có xu hướng đa dạng hóa, mở rộng sang các mặt hàng phục vụ giao thông, năng lượng và tiêu dùng giá trị cao.
Bên cạnh đó, nhóm nguyên liệu và công nghiệp hỗ trợ như chất dẻo nguyên liệu, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt may – da giày đều giảm so với năm 2024. Trong đó, xăng dầu các loại đạt 1,83 tỷ USD nhưng giảm mạnh 21,6%; linh kiện, phụ tùng ô tô giảm 15,69%, còn 889,49 triệu USD; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày giảm 13,07% (đạt 431,15 triệu USD) và xơ, sợi dệt các loại giảm 15,1% (đạt 102,08 triệu USD). Điều này cho thấy nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng năng lượng truyền thống đang có xu hướng thu hẹp, có thể do biến động giá cả hoặc sự dịch chuyển sang các nguồn năng lượng thay thế.
Tổng kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam – Hàn Quốc năm 2025 đạt 89,5 tỷ USD, tăng 59,83% so với năm 2024. Trong đó, nhập siêu của Việt Nam từ Hàn Quốc đạt 31,6 tỷ USD, tăng 4,2% so với năm trước.
Ngoài ra, nhóm hàng tiêu dùng và y tế như mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh và dược phẩm cũng ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể, phản ánh nhu cầu ngày càng cao đối với các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và đời sống. Trong khi đó, một số mặt hàng truyền thống như linh kiện ô tô, nguyên phụ liệu dệt may, điện thoại và linh kiện lại giảm, cho thấy sự điều chỉnh nhất định trong chuỗi cung ứng và cơ cấu sản xuất.
Năm 2025, hoạt động nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, với cơ cấu nhập khẩu tập trung chủ yếu vào các mặt hàng công nghiệp và công nghệ cao. Bên cạnh xu hướng giảm ở một số nhóm hàng truyền thống và nguyên liệu, sự gia tăng của các mặt hàng giá trị cao cho thấy cơ cấu nhập khẩu đang có sự điều chỉnh theo hướng đa dạng hóa, phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất và tiêu dùng trong bối cảnh mới.
 
Số liệu Nhập khẩu sang Hàn Quốc năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ) 
 
Mặt hàng
Tháng 12/2025
So với tháng 11/2025(%)
Năm 2025
+/- Năm 2024 (%)
Tỷ trọng (%)
Tổng KNNK (USD)
6.084.199.394
20,86
60.544.573.451
8,26
100
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.855.689.780
23,25
37.910.705.032
18,87
62,62
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
549.115.945
36,81
4.771.080.670
-9,35
7,88
Chất dẻo nguyên liệu
184.901.973
11,58
2.164.290.480
-6,89
3,57
Xăng dầu các loại
136.022.523
4,23
1.829.286.144
-21,6
3,02
Sản phẩm từ chất dẻo
146.839.861
9,82
1.525.197.994
0,12
2,52
Kim loại thường khác
125.264.990
-2,27
1.468.381.786
-3,99
2,43
Vải các loại
136.078.553
12,72
1.401.097.831
-7,67
2,31
Sắt thép các loại
136.519.988
2,5
1.312.949.280
4,3
2,17
Sản phẩm hóa chất
87.628.016
12,83
898.016.245
-2,98
1,48
Linh kiện, phụ tùng ô tô
79.465.518
-0,46
889.487.629
-15,69
1,47
Sản phẩm từ sắt thép
74.482.203
16,38
744.191.708
6,61
1,23
Hóa chất
48.488.607
7,81
465.309.997
-8,26
0,77
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
41.259.603
10,53
431.151.655
-13,07
0,71
Dây điện và dây cáp điện
39.034.815
1,51
430.810.196
13,59
0,71
Điện thoại các loại và linh kiện
21.641.801
-16,87
381.197.408
-11,24
0,63
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
55.953.703
140,6
336.504.382
4,41
0,56
Cao su
29.787.181
18,43
319.072.347
1,02
0,53
Giấy các loại
25.675.792
23,59
262.946.844
1,01
0,43
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
33.196.426
49,68
256.339.686
30,25
0,42
Sản phẩm từ kim loại thường khác
25.263.972
1,66
248.342.504
23,47
0,41
Dược phẩm
28.245.078
83,77
157.217.852
-23,72
0,26
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
12.342.671
14,62
130.061.812
43,04
0,21
Sản phẩm từ cao su
10.656.857
12,29
111.123.533
-6,63
0,18
Xơ, sợi dệt các loại
7.836.607
12,82
102.082.121
-15,1
0,17
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
11.520.797
63,11
94.223.008
2,89
0,16
Phân bón các loại
7.388.835
174,19
91.739.580
4,97
0,15
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
9.313.135
22,91
85.820.344
-9,38
0,14
Hàng thủy sản
7.857.576
59,8
82.086.505
-2,72
0,14
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
907.337
-71,01
76.972.641
26,34
0,13
Chế phẩm thực phẩm khác
7.627.629
26,35
76.214.420
0,79
0,13
Hàng điện gia dụng và linh kiện
8.271.448
11,75
70.143.318
3,28
0,12
Ô tô nguyên chiếc các loại
4.796.538
-74,55
60.995.146
83,55
0,1
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
5.733.634
30,24
60.290.584
-16,7
0,1
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
6.653.933
26,67
57.971.338
4,06
0,1
Sản phẩm từ giấy
5.685.002
17,65
55.427.881
-4,68
0,09
Hàng rau quả
6.508.979
30,8
53.015.664
-5,71
0,09
Khí đốt hóa lỏng
2.631.912
5,25
34.418.551
50,78
0,06
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
3.528.071
31,2
33.456.760
25,71
0,06
Quặng và khoáng sản khác
8.148.392
259,82
26.947.411
74,77
0,04
Sữa và sản phẩm sữa
1.983.981
0,58
24.318.025
14,07
0,04
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.085.794
-10,2
10.918.531
9,92
0,02
Dầu mỡ động, thực vật
552.897
-9,81
7.441.072
-0,55
0,01
Nguyên phụ liệu dược phẩm
191.036
-55,03
4.685.170
66,06
0,01
Bông các loại
555.199
237,39
2.874.017
53,39
0
Hàng hóa khác
91.864.809
20,28
987.768.348
-2,65
1,63
 
N.Hao
Nguồn: VITIC
    

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25739044079