Sản xuất thép thô toàn cầu năm 2025 suy giảm nhẹ
Thứ tư, 4-2-2026
AsemconnectVietnam - Theo số liệu của Hiệp hội Thép Thế giới (Worldsteel), sản xuất thép thô toàn cầu năm 2025 có xu hướng suy giảm nhẹ so với năm 2024, phản ánh những khó khăn chung của kinh tế thế giới cũng như sự chững lại của nhu cầu trong lĩnh vực xây dựng và công nghiệp chế tạo.
Tại châu Á và châu Đại Dương, khu vực này tiếp tục giữ vai trò trung tâm của ngành sản xuất thép thế giới với sản lượng đạt 1.324,5 triệu tấn trong năm 2025. Tuy nhiên, sản lượng của khu vực lại giảm 2,4% so với năm 2024, chủ yếu do sự sụt giảm mạnh tại Trung Quốc.
Trong khi đó, Liên minh châu Âu (EU-27) ghi nhận sản lượng thép đạt 126,2 triệu tấn, giảm 2,6%, phản ánh những thách thức lớn của ngành thép khu vực này như chi phí năng lượng cao và nhu cầu tiêu thụ suy yếu.
Trái lại, Trung Đông và châu Phi là hai khu vực có mức tăng trưởng tích cực, lần lượt đạt 4,3% và 3,8%, nhờ mở rộng công suất và nhu cầu thép gia tăng tại các nền kinh tế đang phát triển. Bắc Mỹ duy trì mức tăng nhẹ 0,7%, cho thấy sự ổn định tương đối của ngành thép trong khu vực.
Xét theo từng quốc gia, Trung Quốc vẫn là nước sản xuất thép thô lớn nhất thế giới với sản lượng đạt 960,8 triệu tấn trong năm 2025, tuy nhiên giảm 4,4% so với năm trước. Sự sụt giảm này là nguyên nhân chủ yếu khiến sản lượng thép toàn cầu đi xuống.
Ngược lại, Ấn Độ nổi lên là điểm sáng của ngành thép thế giới khi đạt 164,9 triệu tấn, tăng mạnh 10,4%, qua đó củng cố vị trí quốc gia sản xuất thép lớn thứ hai thế giới. Hoa Kỳ đạt 82,0 triệu tấn, tăng 3,1%, cho thấy sự phục hồi tương đối ổn định.
Trong khi đó, Nhật Bản, Nga và Hàn Quốc đều ghi nhận mức giảm sản lượng, phản ánh sự suy yếu của ngành công nghiệp nặng tại một số nền kinh tế phát triển và khu vực Đông Á. Ngược lại, Thổ Nhĩ Kỳ và Iran đạt mức tăng trưởng khá, cho thấy xu hướng dịch chuyển sản xuất thép sang các khu vực mới nổi.
Bảng xếp hạng sản lượng thép thô toàn cầu năm 2025 tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của Trung Quốc, theo sau là Ấn Độ và Hoa Kỳ. Đáng chú ý, Việt Nam đạt sản lượng 24,7 triệu tấn, tăng 12,2% so với năm 2024 và xếp thứ 11 thế giới, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành thép trong nước. Bên cạnh đó, nhiều quốc gia như Ả Rập Saudi, Algeria và Úc cũng ghi nhận mức tăng trưởng cao, trong khi một loạt quốc gia châu Âu như Đức và Pháp tiếp tục suy giảm sản lượng, phản ánh xu hướng thu hẹp của ngành thép tại khu vực này.
Nhìn chung, sản xuất thép thô toàn cầu năm 2025 có xu hướng giảm nhẹ, song mức suy giảm không diễn ra đồng đều giữa các khu vực và quốc gia. Trong bối cảnh Trung Quốc cắt giảm sản lượng, các nền kinh tế đang phát triển như Ấn Độ, Việt Nam cùng nhiều quốc gia Trung Đông đang dần trở thành động lực tăng trưởng mới của ngành thép thế giới, góp phần tái định hình bản đồ sản xuất thép toàn cầu trong những năm tới.

Sản xuất thép thô thế giới trong tháng 12/2025
|
Khu vực
|
Tháng 12/2025
(triệu tấn)
|
% thay đổi so với tháng 12/2025/2024
|
12 tháng năm 2025
(triệu tấn)
|
% thay đổi so với cùng thời điểm năm trước
|
|
Châu phi
|
1,9
|
-0,3
|
23,2
|
3,8
|
|
Châu Á và châu Đại Dương
|
99,7
|
-6,3
|
1.324,5
|
-2,4
|
|
EU (27)
|
9,9
|
3,9
|
126,2
|
-2,6
|
|
Các nước Eu khác
|
3,8
|
13,8
|
42,8
|
-0,9
|
|
Trung Đông
|
5,3
|
13,9
|
56,9
|
4,3
|
|
Bắc Mỹ
|
9,0
|
-0,4
|
107,4
|
0,7
|
|
Nga & các nước CIS khác + Ukraina
|
6,9
|
-2,7
|
81,3
|
-4,4
|
|
Nam Mỹ
|
3,2
|
1,2
|
41,5
|
-1,2
|
|
Tổng cộng 71 nước
|
139,6
|
-3,7
|
1.803,8
|
-2,0
|
Nguồn: Worldsteel
|
Quốc gia
|
12/2025 (Triệu tấn)
|
% thay đổi Tháng 12/2025/2024
|
12 tháng 2025 (Triệu tấn)
|
% thay đổi 12 Tháng 2025/2024
|
|
Trung Quốc
|
68,2
|
-10,3
|
960,8
|
-4,4
|
|
Ấn Độ
|
14,8
|
10,1
|
164,9
|
10,4
|
|
Hoa Kỳ
|
6,9
|
3,6
|
82,0
|
3,1
|
|
Nhật Bản
|
6,6
|
-4,8
|
80,7
|
-4,0
|
|
Nga (e)
|
5,8
|
-4,4
|
67,8
|
-4,5
|
|
Hàn Quốc
|
5,2
|
-2,4
|
61,9
|
-2,8
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
3,5
|
18,5
|
38,1
|
3,3
|
|
Đức
|
2,7
|
-0,2
|
34,1
|
-8,6
|
|
Brazil
|
2,6
|
-1,9
|
33,3
|
-1,6
|
|
Iran (e)
|
3,0
|
16,2
|
31,8
|
1,4
|
e – ước tính Nguồn: Worldsteel
Sản lượng thép thô toàn cầu năm 2025
|
Xếp hạng
|
Quốc gia
|
2025
|
2024
|
% thay đổi 2025/2024
|
|
1
|
Trung Quốc
|
960,8
|
1, 005,1
|
-4,4
|
|
2
|
Ấn Độ
|
164,9
|
149,4
|
10,4
|
|
3
|
Hoa Kỳ
|
82,0
|
79,5
|
3,1
|
|
4
|
Nhật Bản
|
80,7
|
84,0
|
-4,0
|
|
5
|
Nga (e)
|
67,8
|
71,0
|
-4,5
|
|
6
|
Hàn Quốc
|
61,9
|
63,6
|
-2,8
|
|
7
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
38,1
|
36,9
|
3,3
|
|
8
|
nước Đức
|
34,1
|
37,3
|
-8,6
|
|
9
|
Brazil
|
33,3
|
33,9
|
-1,6
|
|
10
|
Iran (e)
|
31,8
|
31,4
|
1,4
|
|
11
|
Việt Nam
|
24,7
|
22,0
|
12,2
|
|
12
|
Ý
|
20,7
|
20,0
|
3,6
|
|
13
|
Indonesia (e)
|
19,0
|
18,6
|
1,9
|
|
14
|
Đài Loan, Trung Quốc (e)
|
17,1
|
19,2
|
-10,8
|
|
15
|
Mexico (e)
|
13,5
|
14,3
|
-5,9
|
|
16
|
Tây Ban Nha (e)
|
12,0
|
11,9
|
0,7
|
|
17
|
Canada (e)
|
11,5
|
12,3
|
-7,2
|
|
18
|
Ả Rập Saudi
|
10,8
|
9,6
|
12,3
|
|
19
|
Ai Cập
|
10,6
|
10,7
|
-0,8
|
|
20
|
Pháp (e)
|
9,8
|
10,8
|
-8,7
|
|
21
|
Malaysia (e)
|
9,0
|
9,0
|
-0,2
|
|
22
|
Áo
|
7,6
|
7,1
|
5,9
|
|
23
|
Ukraina
|
7,4
|
7,6
|
-2,2
|
|
24
|
Ba Lan (e)
|
7,2
|
7,1
|
0,8
|
|
25
|
Bỉ (e)
|
7,2
|
7,1
|
0,5
|
|
26
|
Hà Lan
|
6,5
|
6,4
|
1,4
|
|
27
|
Algeria (e)
|
5,3
|
4,5
|
17,9
|
|
28
|
Úc
|
5,2
|
4,7
|
12,1
|
|
29
|
Thái Lan (e)
|
5,0
|
4,9
|
2,6
|
|
30
|
Bangladesh (e)
|
4,5
|
4,5
|
0,0
|
|
31
|
Nam Phi
|
4,5
|
4,7
|
-4,7
|
|
32
|
Kazakhstan
|
4,3
|
4,2
|
2,2
|
|
33
|
Argentina
|
4,0
|
3,9
|
4,2
|
|
34
|
Thụy Điển
|
4,0
|
4,0
|
-0,7
|
|
35
|
UAE
|
3,8
|
3,7
|
3,3
|
|
36
|
Phần Lan
|
3,7
|
3,7
|
2,1
|
|
37
|
Slovakia (e)
|
3,7
|
3,9
|
-5,6
|
|
38
|
Pakistan (e)
|
3,6
|
4,1
|
-12,2
|
|
39
|
Irắc (e)
|
3,0
|
3,0
|
0,3
|
|
40
|
Oman (e)
|
3,0
|
3,0
|
0,0
|
|
|
Các quốc gia khác
|
41,8
|
44,1
|
-5,3
|
|
|
Thế giới
|
1. 849,4
|
1, 886,8
|
- 2.0
|
Nguồn: Worldsteel
N.Hao
Nguồn: VITIC/Worldsteel Mỹ lập kho dự trữ khoáng sản chiến lược bảo vệ ngành công nghiệp trong nước
Mỹ sắp khởi động kho dự trữ khoáng sản thiết yếu trị giá 12 tỷ USD
Nga tăng xuất khẩu khí đốt sang châu Âu qua đường ống Thổ Nhĩ Kỳ
Thị trường nông sản thế giới ngày 4/2: Cà phê lao dốc, đường bật tăng mạnh
Thị trường thép Trung Quốc và châu Á suy yếu do nhu cầu giảm trước kỳ nghỉ Tết
Thị trường thép Thổ Nhĩ Kỳ phân hóa, thép dài suy yếu
Giá gạo Thái Lan cao nhất trong hơn 1 tháng qua sau đề cử nhân sự lãnh đạo Fed
OPEC+ chính thức tạm ngưng tăng sản lượng dầu đến hết quý 1 năm 2026
Toàn cảnh “bức tranh” vàng thế giới năm 2025 và dự báo cho 2026
Trung Quốc: Nhu cầu bạc tăng cao và lo ngại rủi ro
Thị trường đậu tương thế giới tháng 1/2026
Thị trường lúa mì thế giới tháng 1/2026
Năm 2025, Việt Nam nhập khẩu đậu tương nhiều nhất từ Brazil
Nhập khẩu phân bón trong năm 2025 tăng cả về lượng và kim ngạch

