Thứ tư, 4-2-2026 - 16:42 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Sản xuất thép thô toàn cầu năm 2025 suy giảm nhẹ 

 Thứ tư, 4-2-2026

AsemconnectVietnam - Theo số liệu của Hiệp hội Thép Thế giới (Worldsteel), sản xuất thép thô toàn cầu năm 2025 có xu hướng suy giảm nhẹ so với năm 2024, phản ánh những khó khăn chung của kinh tế thế giới cũng như sự chững lại của nhu cầu trong lĩnh vực xây dựng và công nghiệp chế tạo.

 
Riêng tháng 12/2025, tổng sản lượng thép thô của 71 quốc gia đạt 139,6 triệu tấn, giảm 3,7% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung cả năm 2025, sản lượng thép thô toàn cầu đạt 1.803,8 triệu tấn, giảm 2,0%, cho thấy quá trình phục hồi của ngành thép vẫn diễn ra chậm và chưa đồng đều giữa các khu vực.
Tại châu Á và châu Đại Dương, khu vực này tiếp tục giữ vai trò trung tâm của ngành sản xuất thép thế giới với sản lượng đạt 1.324,5 triệu tấn trong năm 2025. Tuy nhiên, sản lượng của khu vực lại giảm 2,4% so với năm 2024, chủ yếu do sự sụt giảm mạnh tại Trung Quốc.
Trong khi đó, Liên minh châu Âu (EU-27) ghi nhận sản lượng thép đạt 126,2 triệu tấn, giảm 2,6%, phản ánh những thách thức lớn của ngành thép khu vực này như chi phí năng lượng cao và nhu cầu tiêu thụ suy yếu.
Trái lại, Trung Đông và châu Phi là hai khu vực có mức tăng trưởng tích cực, lần lượt đạt 4,3% và 3,8%, nhờ mở rộng công suất và nhu cầu thép gia tăng tại các nền kinh tế đang phát triển. Bắc Mỹ duy trì mức tăng nhẹ 0,7%, cho thấy sự ổn định tương đối của ngành thép trong khu vực.
Xét theo từng quốc gia, Trung Quốc vẫn là nước sản xuất thép thô lớn nhất thế giới với sản lượng đạt 960,8 triệu tấn trong năm 2025, tuy nhiên giảm 4,4% so với năm trước. Sự sụt giảm này là nguyên nhân chủ yếu khiến sản lượng thép toàn cầu đi xuống.
Ngược lại, Ấn Độ nổi lên là điểm sáng của ngành thép thế giới khi đạt 164,9 triệu tấn, tăng mạnh 10,4%, qua đó củng cố vị trí quốc gia sản xuất thép lớn thứ hai thế giới. Hoa Kỳ đạt 82,0 triệu tấn, tăng 3,1%, cho thấy sự phục hồi tương đối ổn định.
Trong khi đó, Nhật Bản, Nga và Hàn Quốc đều ghi nhận mức giảm sản lượng, phản ánh sự suy yếu của ngành công nghiệp nặng tại một số nền kinh tế phát triển và khu vực Đông Á. Ngược lại, Thổ Nhĩ Kỳ và Iran đạt mức tăng trưởng khá, cho thấy xu hướng dịch chuyển sản xuất thép sang các khu vực mới nổi.
Bảng xếp hạng sản lượng thép thô toàn cầu năm 2025 tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của Trung Quốc, theo sau là Ấn Độ và Hoa Kỳ. Đáng chú ý, Việt Nam đạt sản lượng 24,7 triệu tấn, tăng 12,2% so với năm 2024 và xếp thứ 11 thế giới, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành thép trong nước. Bên cạnh đó, nhiều quốc gia như Ả Rập Saudi, Algeria và Úc cũng ghi nhận mức tăng trưởng cao, trong khi một loạt quốc gia châu Âu như Đức và Pháp tiếp tục suy giảm sản lượng, phản ánh xu hướng thu hẹp của ngành thép tại khu vực này.
Nhìn chung, sản xuất thép thô toàn cầu năm 2025 có xu hướng giảm nhẹ, song mức suy giảm không diễn ra đồng đều giữa các khu vực và quốc gia. Trong bối cảnh Trung Quốc cắt giảm sản lượng, các nền kinh tế đang phát triển như Ấn Độ, Việt Nam cùng nhiều quốc gia Trung Đông đang dần trở thành động lực tăng trưởng mới của ngành thép thế giới, góp phần tái định hình bản đồ sản xuất thép toàn cầu trong những năm tới.

 
Sản xuất thép thô thế giới trong tháng 12/2025
Khu vực
Tháng 12/2025
(triệu tấn)
% thay đổi so với tháng 12/2025/2024
12 tháng năm 2025
(triệu tấn)
% thay đổi so với cùng thời điểm năm trước
Châu phi
1,9
-0,3
23,2
3,8
Châu Á và châu Đại Dương
99,7
-6,3
1.324,5
-2,4
EU (27)
9,9
3,9
126,2
-2,6
Các nước Eu khác
3,8
13,8
42,8
-0,9
Trung Đông
5,3
13,9
56,9
4,3
Bắc Mỹ
9,0
-0,4
107,4
0,7
Nga & các nước CIS khác + Ukraina
6,9
-2,7
81,3
-4,4
Nam Mỹ
3,2
1,2
41,5
-1,2
Tổng cộng 71 nước
139,6
-3,7
1.803,8
-2,0
Nguồn: Worldsteel
 Sản xuất thép thế giới tại 10 nước sản xuất thép lớn nhất thế giới
Quốc gia
12/2025 (Triệu tấn)
% thay đổi Tháng 12/2025/2024
12 tháng 2025 (Triệu tấn)
% thay đổi 12 Tháng 2025/2024
Trung Quốc
68,2
-10,3
960,8
-4,4
Ấn Độ
14,8
10,1
164,9
10,4
Hoa Kỳ
6,9
3,6
82,0
3,1
Nhật Bản
6,6
-4,8
80,7
-4,0
Nga (e)
5,8
-4,4
67,8
-4,5
Hàn Quốc
5,2
-2,4
61,9
-2,8
Thổ Nhĩ Kỳ
3,5
18,5
38,1
3,3
Đức
2,7
-0,2
34,1
-8,6
Brazil
2,6
-1,9
33,3
-1,6
Iran (e)
3,0
16,2
31,8
1,4
e – ước tính                                                                   Nguồn: Worldsteel
 Sản lượng thép thô toàn cầu năm 2025
Xếp hạng
Quốc gia
2025
2024
% thay đổi 2025/2024
1
Trung Quốc
960,8
1, 005,1
-4,4
2
Ấn Độ
164,9
149,4
10,4
3
Hoa Kỳ
82,0
79,5
3,1
4
Nhật Bản
80,7
84,0
-4,0
5
Nga (e)
67,8
71,0
-4,5
6
Hàn Quốc
61,9
63,6
-2,8
7
Thổ Nhĩ Kỳ
38,1
36,9
3,3
8
nước Đức
34,1
37,3
-8,6
9
Brazil
33,3
33,9
-1,6
10
Iran (e)
31,8
31,4
1,4
11
Việt Nam
24,7
22,0
12,2
12
Ý
20,7
20,0
3,6
13
Indonesia (e)
19,0
18,6
1,9
14
Đài Loan, Trung Quốc (e)
17,1
19,2
-10,8
15
Mexico (e)
13,5
14,3
-5,9
16
Tây Ban Nha (e)
12,0
11,9
0,7
17
Canada (e)
11,5
12,3
-7,2
18
Ả Rập Saudi
10,8
9,6
12,3
19
Ai Cập
10,6
10,7
-0,8
20
Pháp (e)
9,8
10,8
-8,7
21
Malaysia (e)
9,0
9,0
-0,2
22
Áo
7,6
7,1
5,9
23
Ukraina
7,4
7,6
-2,2
24
Ba Lan (e)
7,2
7,1
0,8
25
Bỉ (e)
7,2
7,1
0,5
26
Hà Lan
6,5
6,4
1,4
27
Algeria (e)
5,3
4,5
17,9
28
Úc
5,2
4,7
12,1
29
Thái Lan (e)
5,0
4,9
2,6
30
Bangladesh (e)
4,5
4,5
0,0
31
Nam Phi
4,5
4,7
-4,7
32
Kazakhstan
4,3
4,2
2,2
33
Argentina
4,0
3,9
4,2
34
Thụy Điển
4,0
4,0
-0,7
35
UAE
3,8
3,7
3,3
36
Phần Lan
3,7
3,7
2,1
37
Slovakia (e)
3,7
3,9
-5,6
38
Pakistan (e)
3,6
4,1
-12,2
39
Irắc (e)
3,0
3,0
0,3
40
Oman (e)
3,0
3,0
0,0
 
Các quốc gia khác
41,8
44,1
-5,3
 
Thế giới
1. 849,4
1, 886,8
- 2.0
Nguồn: Worldsteel
N.Hao
Nguồn: VITIC/Worldsteel 

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25738890842