Thứ ba, 3-2-2026 - 17:41 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Xuất khẩu Việt Nam sang Italy tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 

 Thứ ba, 3-2-2026

AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu thống kê của Cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Italy năm 2025 đạt hơn 5,3 tỷ USD, tăng 7,2% so với năm 2024. Riêng trong tháng 12/2025, kim ngạch xuất khẩu sang Italy đạt 455,2 triệu USD, tăng 15,03% so với tháng 11/2025.

 
Kết quả này cho thấy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang Italy tiếp tục duy trì xu hướng tăng trưởng tích cực, khẳng định vai trò quan trọng của thị trường Italy trong cơ cấu xuất khẩu sang khu vực châu Âu, đồng thời phản ánh nhu cầu nhập khẩu gia tăng vào thời điểm cuối năm.
Trong năm 2025, cà phê là nhóm hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Italy, đạt 700 triệu USD, chiếm 13,21% tổng kim ngạch và tăng mạnh 52,31% so với năm 2024. Đây là mặt hàng có mức tăng trưởng nổi bật, cho thấy năng lực cạnh tranh cao và nhu cầu ổn định của cà phê Việt Nam tại thị trường Italy.
Tiếp theo là sắt thép các loại đạt 680,1 triệu USD, chiếm 12,84% tỷ trọng nhưng lại giảm 15,91% so với năm trước, phản ánh những khó khăn nhất định của ngành này. Nhóm giày dép đạt 589,1 triệu USD, chiếm 11,12% và tăng 27,69%, cho thấy sự phục hồi rõ nét của ngành hàng truyền thống. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cũng đạt quy mô tương đương 589 triệu USD, song giảm nhẹ 4,76%, trong khi điện thoại và linh kiện đạt 565,1 triệu USD, chiếm 10,67% và tăng 16,24%.
Bên cạnh các nhóm hàng chủ lực, nhiều mặt hàng khác cũng ghi nhận mức tăng trưởng đáng chú ý như dệt may, phương tiện vận tải và phụ tùng, đồ chơi và dụng cụ thể thao, góp phần làm đa dạng cơ cấu hàng hóa xuất khẩu.
Tổng kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam – Italy năm 2025 đạt 7,34 tỷ USD, tăng 6% so với năm 2024.
Trong năm 2025, một số nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm trước gồm: máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác tăng 19,51%; hạt điều tăng 19,19%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 16,52%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 16,24%. Đặc biệt, hàng rau quả dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có mức tăng rất cao, lên tới 150,82%, cho thấy tiềm năng mở rộng xuất khẩu nông sản sang thị trường Italy trong thời gian tới.
Ngược lại, một số nhóm hàng như máy móc thiết bị, sắt thép và máy vi tính điện tử có xu hướng giảm, phản ánh sự cạnh tranh gay gắt cũng như biến động nhu cầu từ thị trường nhập khẩu.
Năm 2025, xuất khẩu của Việt Nam sang Italy đạt được kết quả tích cực với mức tăng trưởng khá và cơ cấu hàng hóa tương đối đa dạng. Tuy nhiên, xuất khẩu vẫn tập trung nhiều vào một số nhóm hàng lớn, trong khi một số ngành có dấu hiệu suy giảm. Do đó, trong thời gian tới, Việt Nam cần tiếp tục khai thác lợi thế của các mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao như cà phê, nông sản, hàng tiêu dùng, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu để nâng cao tính bền vững và khả năng cạnh tranh trên thị trường Italy.
 
Số liệu xuất khẩu sang Italy năm 2025
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ  
 Mặt hàng
Tháng 12/2025
So với tháng 11/2025(%)
Năm 2025
+/- Năm 2024 (%)
Tỷ trọng (%)
Tổng KNXK (USD)
455.218.966
15,03
5.298.458.043
7,2
100
Cà phê
80.799.601
138,16
700.002.998
52,31
13,21
Sắt thép các loại
76.421.451
179,07
680.113.256
-15,91
12,84
Giày dép các loại
48.449.686
-23,21
589.060.459
27,69
11,12
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
51.603.949
-14,71
589.031.038
-4,76
11,12
Điện thoại các loại và linh kiện
6.428.810
-85,92
565.097.128
16,24
10,67
Hàng dệt, may
31.266.479
8,6
388.737.180
14,71
7,34
Phương tiện vận tải và phụ tùng
42.372.609
84,58
380.197.299
4,36
7,18
Hàng hóa khác
28.482.828
-9,75
368.584.648
12,16
6,96
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
40.000.783
9,39
366.646.609
-19,51
6,92
Chất dẻo nguyên liệu
3.797.118
44,46
108.613.094
15,4
2,05
Hàng thủy sản
5.716.543
-0,57
98.758.612
6,31
1,86
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
6.594.065
-16,18
90.580.903
0,29
1,71
Sản phẩm từ sắt thép
4.718.295
11,45
52.872.679
6,49
1
Hạt điều
3.531.698
-3,71
45.668.526
19,19
0,86
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
3.477.041
-6,32
41.157.048
-1,94
0,78
Hàng rau quả
1.903.631
-13,04
39.317.671
150,82
0,74
Sản phẩm từ chất dẻo
2.556.088
10,47
30.057.049
10,46
0,57
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
2.150.413
11,81
29.424.051
31,26
0,56
Hóa chất
4.003.997
121,96
24.887.978
-4,18
0,47
Gỗ và sản phẩm gỗ
2.978.528
-8,48
23.929.822
16,52
0,45
Cao su
902.308
35,92
21.372.861
-2,55
0,4
Xơ, sợi dệt các loại
2.634.216
42,29
19.682.860
-6,54
0,37
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
2.239.350
43,37
15.874.673
-11,03
0,3
Sản phẩm từ cao su
849.158
11,63
10.962.760
-49,43
0,21
Sản phẩm gốm, sứ
771.226
13,51
9.968.103
-2,36
0,19
Hạt tiêu
569.096
33,81
7.858.738
-11,74
0,15
N.Hao
Nguồn: VITIC

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25738824664