Xuất khẩu Việt Nam sang Italy tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025
Thứ ba, 3-2-2026
AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu thống kê của Cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Italy năm 2025 đạt hơn 5,3 tỷ USD, tăng 7,2% so với năm 2024. Riêng trong tháng 12/2025, kim ngạch xuất khẩu sang Italy đạt 455,2 triệu USD, tăng 15,03% so với tháng 11/2025.
Trong năm 2025, cà phê là nhóm hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Italy, đạt 700 triệu USD, chiếm 13,21% tổng kim ngạch và tăng mạnh 52,31% so với năm 2024. Đây là mặt hàng có mức tăng trưởng nổi bật, cho thấy năng lực cạnh tranh cao và nhu cầu ổn định của cà phê Việt Nam tại thị trường Italy.
Tiếp theo là sắt thép các loại đạt 680,1 triệu USD, chiếm 12,84% tỷ trọng nhưng lại giảm 15,91% so với năm trước, phản ánh những khó khăn nhất định của ngành này. Nhóm giày dép đạt 589,1 triệu USD, chiếm 11,12% và tăng 27,69%, cho thấy sự phục hồi rõ nét của ngành hàng truyền thống. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cũng đạt quy mô tương đương 589 triệu USD, song giảm nhẹ 4,76%, trong khi điện thoại và linh kiện đạt 565,1 triệu USD, chiếm 10,67% và tăng 16,24%.
Bên cạnh các nhóm hàng chủ lực, nhiều mặt hàng khác cũng ghi nhận mức tăng trưởng đáng chú ý như dệt may, phương tiện vận tải và phụ tùng, đồ chơi và dụng cụ thể thao, góp phần làm đa dạng cơ cấu hàng hóa xuất khẩu.
Tổng kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam – Italy năm 2025 đạt 7,34 tỷ USD, tăng 6% so với năm 2024.
Trong năm 2025, một số nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm trước gồm: máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác tăng 19,51%; hạt điều tăng 19,19%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 16,52%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 16,24%. Đặc biệt, hàng rau quả dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có mức tăng rất cao, lên tới 150,82%, cho thấy tiềm năng mở rộng xuất khẩu nông sản sang thị trường Italy trong thời gian tới.
Ngược lại, một số nhóm hàng như máy móc thiết bị, sắt thép và máy vi tính điện tử có xu hướng giảm, phản ánh sự cạnh tranh gay gắt cũng như biến động nhu cầu từ thị trường nhập khẩu.
Năm 2025, xuất khẩu của Việt Nam sang Italy đạt được kết quả tích cực với mức tăng trưởng khá và cơ cấu hàng hóa tương đối đa dạng. Tuy nhiên, xuất khẩu vẫn tập trung nhiều vào một số nhóm hàng lớn, trong khi một số ngành có dấu hiệu suy giảm. Do đó, trong thời gian tới, Việt Nam cần tiếp tục khai thác lợi thế của các mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao như cà phê, nông sản, hàng tiêu dùng, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu để nâng cao tính bền vững và khả năng cạnh tranh trên thị trường Italy.
Số liệu xuất khẩu sang Italy năm 2025
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
455.218.966
|
15,03
|
5.298.458.043
|
7,2
|
100
|
|
Cà phê
|
80.799.601
|
138,16
|
700.002.998
|
52,31
|
13,21
|
|
Sắt thép các loại
|
76.421.451
|
179,07
|
680.113.256
|
-15,91
|
12,84
|
|
Giày dép các loại
|
48.449.686
|
-23,21
|
589.060.459
|
27,69
|
11,12
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
51.603.949
|
-14,71
|
589.031.038
|
-4,76
|
11,12
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
6.428.810
|
-85,92
|
565.097.128
|
16,24
|
10,67
|
|
Hàng dệt, may
|
31.266.479
|
8,6
|
388.737.180
|
14,71
|
7,34
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
42.372.609
|
84,58
|
380.197.299
|
4,36
|
7,18
|
|
Hàng hóa khác
|
28.482.828
|
-9,75
|
368.584.648
|
12,16
|
6,96
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
40.000.783
|
9,39
|
366.646.609
|
-19,51
|
6,92
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.797.118
|
44,46
|
108.613.094
|
15,4
|
2,05
|
|
Hàng thủy sản
|
5.716.543
|
-0,57
|
98.758.612
|
6,31
|
1,86
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
6.594.065
|
-16,18
|
90.580.903
|
0,29
|
1,71
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.718.295
|
11,45
|
52.872.679
|
6,49
|
1
|
|
Hạt điều
|
3.531.698
|
-3,71
|
45.668.526
|
19,19
|
0,86
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.477.041
|
-6,32
|
41.157.048
|
-1,94
|
0,78
|
|
Hàng rau quả
|
1.903.631
|
-13,04
|
39.317.671
|
150,82
|
0,74
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.556.088
|
10,47
|
30.057.049
|
10,46
|
0,57
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
2.150.413
|
11,81
|
29.424.051
|
31,26
|
0,56
|
|
Hóa chất
|
4.003.997
|
121,96
|
24.887.978
|
-4,18
|
0,47
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.978.528
|
-8,48
|
23.929.822
|
16,52
|
0,45
|
|
Cao su
|
902.308
|
35,92
|
21.372.861
|
-2,55
|
0,4
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
2.634.216
|
42,29
|
19.682.860
|
-6,54
|
0,37
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.239.350
|
43,37
|
15.874.673
|
-11,03
|
0,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
849.158
|
11,63
|
10.962.760
|
-49,43
|
0,21
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
771.226
|
13,51
|
9.968.103
|
-2,36
|
0,19
|
|
Hạt tiêu
|
569.096
|
33,81
|
7.858.738
|
-11,74
|
0,15
|
N.Hao
Nguồn: VITIC
Nguồn: VITIC
Xuất khẩu và nhập khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2025
Tình hình nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi của Việt Nam năm 2025
Xuất khẩu và nhập khẩu thức ăn gia súc năm 2025
Nhập khẩu của Việt Nam từ Italy năm 2025 tăng 3,6%
Xuất khẩu cá tra năm 2025 đạt hơn 2 tỷ USD, nhiều thị trường tăng trưởng tích cực
Xuất khẩu tôm Việt Nam đạt đỉnh 4,6 tỷ USD năm 2025
Xuất khẩu cá ngừ giảm trong 2025, sức ép vẫn lớn trong năm 2026?
Tình hình xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam năm 2025
Kết nối liên ngành để giữ vững đà tăng trưởng xuất nhập khẩu
Xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2025 và thách thức trong năm 2026
Xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2025 và mục tiêu năm 2026
Các thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam năm 2025
Quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2025: Đạt mức cao kỷ lục 30 năm
Thị trường rau quả Việt Nam năm 2025: Xuất khẩu cao kỷ lục

