Thứ tư, 28-1-2026 - 10:32 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Năm 2025 Trung Quốc tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam 

 Thứ tư, 28-1-2026

AsemconnectVietnam - Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong năm 2025 đạt hơn 70,4 tỷ USD, tăng 15,1% so với năm trước.

 
Riêng trong tháng 12/2025, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Trung Quốc đạt 7,2 tỷ USD, tăng 16,25% so với tháng 11/2025.
Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong năm 2025 là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 16,9 tỷ USD, tăng 33,5% so với năm trước, chiếm 15,67% tỷ trọng xuất khẩu; tiếp đến là nhóm mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 15,1 tỷ USD, giảm 2,5%, chiếm 26,54% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 5,5tỷ USD, tăng 64,07% so với năm trước, chiếm 9,35% tỷ trọng xuất khẩu.
Những nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong năm 2025 so với năm trước: Sắt thép các loại tăng 175,7; gạo tăng 122,73%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 69,39%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 64,07%; hạt điều tăng 49,43%; xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu 58,37%.
Trung Quốc được xác định là thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trọng điểm của Việt Nam. Ngoài các mặt hàng thế mạnh như rau quả, thủy sản, các doanh nghiệp đang tập trung tăng thị phần các mặt hàng còn nhiều tiềm năng như mây tre cói, thảm, các sản phẩm từ giấy.
 
Số liệu xuất khẩu sang Trung Quốc năm 2025
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ 
 
 
Mặt hàng
Tháng 12/2025
So với tháng 11/2025(%)
Năm 2025
+/- Năm 2024 (%)
Tỷ trọng (%)
Tổng KNXK (USD)
7.197.200.554
16,26
70.453.719.171
15,1
14,83
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
1.597.701.159
22,44
16.886.775.801
33,56
15,67
Điện thoại các loại và linh kiện
1.647.086.085
25,04
15.053.600.141
-2,5
26,54
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
452.743.303
-1,93
5.521.137.100
64,07
9,35
Hàng rau quả
522.852.131
14,91
5.502.472.029
18,79
64,26
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
463.140.970
-6,14
4.534.738.570
-0,81
54,62
Hàng hóa khác
317.938.011
11,93
2.480.138.541
89,86
10,69
Cao su
322.260.611
25,33
2.448.661.867
0,23
73,56
Hàng thủy sản
202.440.867
3,35
2.281.313.368
31,9
20,21
Xơ, sợi dệt các loại
228.453.458
21,4
2.159.512.738
0,88
50,05
Gỗ và sản phẩm gỗ
274.664.236
35,28
2.086.441.416
3,41
12,13
Giày dép các loại
129.705.473
-21,85
1.608.045.374
-15,87
6,64
Hàng dệt, may
148.585.735
38,18
1.408.310.055
6,15
3,55
Sắn và các sản phẩm từ sắn
124.914.623
46,42
1.175.153.434
10,8
92,6
Hạt điều
89.307.635
-21,83
1.115.247.081
49,43
21,33
Dây điện và dây cáp điện
82.784.527
-2,59
868.262.173
1,25
19,77
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
85.983.547
35,18
670.178.261
58,37
46,61
Hóa chất
54.723.648
30,05
666.769.518
-10,92
24
Sản phẩm hóa chất
58.321.599
39,03
471.099.697
-11,79
16,17
Phương tiện vận tải và phụ tùng
43.758.654
26,11
439.009.880
9,38
2,5
Kim loại thường khác và sản phẩm
29.075.867
9,57
389.949.945
-1,56
8,26
Gạo
26.995.647
-1,32
373.816.259
122,73
9,11
Chất dẻo nguyên liệu
38.383.391
-26,07
322.716.606
-23,01
13,75
Cà phê
57.808.300
124,88
283.523.437
22,5
3,18
Xăng dầu các loại
31.211.470
54,35
234.988.814
26,91
24,94
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
20.641.332
-10,52
225.111.758
69,39
2,41
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
17.388.180
7,69
222.633.779
2,39
9,15
Sản phẩm từ chất dẻo
20.099.193
3,76
206.045.921
-5,98
2,76
Túi xách, ví.vali. mũ và ô dù
24.291.898
31,69
176.045.268
13,77
3,81
Giấy và các sản phẩm từ giấy
17.344.432
39,65
158.008.445
-53,86
7,43
Quặng và khoáng sản khác
15.630.586
-6,05
106.247.947
13,15
49,66
Sản phẩm từ sắt thép
7.769.511
-4,07
96.376.832
13,91
1,76
Sản phẩm từ cao su
7.186.016
21,01
71.043.780
0,87
5,01
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
5.836.363
12,33
68.450.772
-4,12
5,31
Sắt thép các loại
2.992.486
10,5
29.072.177
175,7
0,44
Chè
1.315.379
-14,86
20.173.979
7,26
8,48
Vải mành. vải kỹ thuật khác
1.662.654
6,88
19.399.932
-12,27
2,61
Dầu thô
19.020.585
 
19.020.585
2,7
1,36
Sản phẩm gốm. sứ
1.586.154
5,4
15.223.259
3,09
2,29
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
1.179.071
-57
14.880.061
-28,98
1,02
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
1.550.460
-6,64
12.731.726
45,85
1,41
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
865.308
-1,83
11.390.845
15,51
0,3
  
 
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Trung Quốc đạt gần 186 tỷ USD trong năm 2025, tăng 29,17% so với năm 2024.
Riêng tháng 12/2025 kim ngạch tăng 10,74% so với tháng 11/2025, đạt 18,26 tỷ USD và cũng tăng 35,31% so với tháng 12/2024.
Như vậy Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc trong năm 2025 là 115,58 tỷ USD, tăng 39,54% so với năm 2024.
Thương mại 2 chiều Việt –Trung năm 2025 đạt 256,4 tỷ USD, tăng 24,8% so với năm 2024.
Nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất từ Trung Quốc trong năm 2025 là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt gần 186,03 tỷ USD, chiếm 40,89% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng 29,17% so với năm 2024.
Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác các loại nhập khẩu từ Trung Quốc đứng thứ 2 về kim ngạch đạt 52,9 tỷ USD, chiếm 35,09% trong tổng kim ngạch, tăng 35,09%.
Tiếp đến nhóm hàng vải các loại đạt 10,37 tỷ USD, chiếm 68,23% trong tổng kim ngạch, tăng 3,9%; điện thoại các loại và linh kiện đạt 9,8 tỷ USD, chiếm 87,02%, tăng 8,3%.
Đáng chú ý, một số nhóm hàng tuy kim ngạch không cao nhưng so với năm 2024 nhưng tăng mạnh như: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 832,96 %, đạt 439,8 triệu USD; dầu mỡ động, thực vật tăng 84,19%, đạt 34,9 triệu USD; linh kiện, phụ tùng ô tô tăng 76,03 %, đạt 2,47 tỷ USD.
Ngược lại, các nhóm hàng xuất khẩu giảm mạnh gồm có: Sắt thép các loại giảm 22,47%, đạt 5,8 tỷ USD; phương tiện vận tải khác và phụ tùng giảm 11,39%, đạt 281,3 triệu USD.
Số liệu nhập khẩu sang Trung Quốc năm 2025
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ
 
 
Mặt hàng
Tháng 12/2025
So với tháng 11/2025(%)
Năm 2025
+/- Năm 2024 (%)
Tỷ trọng (%)
Tổng KNNK (USD)
18.255.317.387
10,74
186.034.851.010
29,17
40,89
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
4.968.134.994
3,92
52.886.415.125
52,91
35,09
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
3.802.193.348
13,93
38.591.529.042
33,25
63,24
Vải các loại
953.588.817
12,88
10.370.160.745
3,9
68,23
Điện thoại các loại và linh kiện
860.697.385
13,36
9.797.536.125
8,3
87,02
Hàng hóa khác
1.048.674.998
22,97
9.071.020.400
30,17
36,79
Sản phẩm từ chất dẻo
677.993.496
10,66
6.849.023.719
34,23
63,01
Sản phẩm từ sắt thép
652.469.974
14,6
6.064.155.935
33,63
73
Sắt thép các loại
554.148.163
1,62
5.807.093.739
-22,47
51,79
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
418.092.132
16,07
4.362.915.975
13,24
59,03
Sản phẩm từ kim loại thường khác
378.414.135
6,16
4.095.791.229
59,59
84,56
Chất dẻo nguyên liệu
387.936.680
17,88
3.907.374.762
22,06
31,18
Kim loại thường khác
347.474.347
10,64
3.661.734.556
34,19
32,19
Hóa chất
332.948.067
18,39
3.541.021.130
3,46
43,79
Sản phẩm hóa chất
353.856.057
14,16
3.413.630.224
11,72
42,07
Dây điện và dây cáp điện
287.570.559
11,68
3.113.070.302
41,01
68,41
Linh kiện, phụ tùng ô tô
363.540.671
35,12
2.474.970.900
76,03
41,72
Xơ, sợi dệt các loại
173.883.215
7,16
1.930.758.564
10,18
67,76
Ô tô nguyên chiếc các loại
151.013.652
-3,99
1.597.099.068
75,68
33,72
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
138.758.165
5,41
1.428.047.173
21,75
55,5
Gỗ và sản phẩm gỗ
128.955.365
22,87
1.280.331.929
16,33
39,69
Hàng điện gia dụng và linh kiện
140.809.399
23,49
1.095.057.463
21,51
44,27
Phân bón các loại
62.819.239
-19,2
1.061.364.074
43,49
48,36
Hàng rau quả
124.306.696
2,27
1.018.999.411
2,55
33,8
Xăng dầu các loại
110.299.549
-6,31
1.015.696.028
16,56
14,89
Sản phẩm từ giấy
86.983.717
3,25
978.610.479
36,53
74,41
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
106.262.296
13,18
960.758.780
-2,02
67,25
Giấy các loại
97.277.180
16,33
957.644.783
18,39
38,72
Sản phẩm từ cao su
66.911.178
17,53
655.546.436
28,14
52,37
Cao su
45.932.779
7,38
477.385.162
16,18
15,49
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
50.503.180
-40,84
439.827.885
832,96
32,73
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
50.432.284
47,19
438.065.251
-1,37
44,1
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
43.785.742
12,65
373.361.682
-2,99
8,15
Nguyên phụ liệu dược phẩm
31.692.003
-2,69
369.071.224
7,23
75,84
Hàng thủy sản
35.615.525
33,32
287.815.819
5,14
8,51
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
53.733.369
122,57
281.263.938
-11,39
16,22
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
34.348.347
120,56
267.483.994
39,93
13,04
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
27.885.233
9,03
222.536.702
40,41
13,84
Khí đốt hóa lỏng
18.989.340
49,22
199.217.862
-8,53
9,25
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
28.214.250
38,97
176.094.127
2,84
24,07
Chế phẩm thực phẩm khác
17.904.196
31,37
152.165.549
10,42
11,38
Quặng và khoáng sản khác
12.319.371
21,06
115.554.263
22,42
3,66
Than các loại
7.473.873
230,67
86.291.675
-19,18
1,32
Dược phẩm
7.749.360
11,2
63.103.709
4,29
1,47
Nguyên phụ liệu thuốc lá
9.304.812
74,85
61.990.202
-4,13
12,44
Dầu mỡ động, thực vật
3.420.248
67,38
34.872.428
84,19
2,13
Bông các loại
 
 
1.391.441
27,16
0,05
N.Hao
Nguồn: VITIC 

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25738438693