Năm 2025 Trung Quốc tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam
Thứ tư, 28-1-2026
AsemconnectVietnam - Theo tính toán từ số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong năm 2025 đạt hơn 70,4 tỷ USD, tăng 15,1% so với năm 2024.
Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong năm 2025 là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 16,9 tỷ USD, tăng 33,5% so với năm trước, chiếm 15,67% tỷ trọng xuất khẩu; tiếp đến là nhóm mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 15,1 tỷ USD, giảm 2,5%, chiếm 26,54% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 5,5tỷ USD, tăng 64,07% so với năm trước, chiếm 9,35% tỷ trọng xuất khẩu.
Những nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong năm 2025 so với năm trước bao gồm: Sắt thép các loại tăng 175,7; gạo tăng 122,73%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 69,39%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 64,07%; hạt điều tăng 49,43%; xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu 58,37%.
Trung Quốc là thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trọng điểm của Việt Nam. Ngoài các mặt hàng thế mạnh như rau quả, thủy sản, các doanh nghiệp đang tập trung tăng thị phần các mặt hàng còn nhiều tiềm năng như mây tre cói, thảm, các sản phẩm từ giấy.
Số liệu xuất khẩu sang Trung Quốc năm 2025
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
7.197.200.554
|
16,26
|
70.453.719.171
|
15,1
|
14,83
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.597.701.159
|
22,44
|
16.886.775.801
|
33,56
|
15,67
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
1.647.086.085
|
25,04
|
15.053.600.141
|
-2,5
|
26,54
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
452.743.303
|
-1,93
|
5.521.137.100
|
64,07
|
9,35
|
|
Hàng rau quả
|
522.852.131
|
14,91
|
5.502.472.029
|
18,79
|
64,26
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
463.140.970
|
-6,14
|
4.534.738.570
|
-0,81
|
54,62
|
|
Hàng hóa khác
|
317.938.011
|
11,93
|
2.480.138.541
|
89,86
|
10,69
|
|
Cao su
|
322.260.611
|
25,33
|
2.448.661.867
|
0,23
|
73,56
|
|
Hàng thủy sản
|
202.440.867
|
3,35
|
2.281.313.368
|
31,9
|
20,21
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
228.453.458
|
21,4
|
2.159.512.738
|
0,88
|
50,05
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
274.664.236
|
35,28
|
2.086.441.416
|
3,41
|
12,13
|
|
Giày dép các loại
|
129.705.473
|
-21,85
|
1.608.045.374
|
-15,87
|
6,64
|
|
Hàng dệt, may
|
148.585.735
|
38,18
|
1.408.310.055
|
6,15
|
3,55
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
124.914.623
|
46,42
|
1.175.153.434
|
10,8
|
92,6
|
|
Hạt điều
|
89.307.635
|
-21,83
|
1.115.247.081
|
49,43
|
21,33
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
82.784.527
|
-2,59
|
868.262.173
|
1,25
|
19,77
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
85.983.547
|
35,18
|
670.178.261
|
58,37
|
46,61
|
|
Hóa chất
|
54.723.648
|
30,05
|
666.769.518
|
-10,92
|
24
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
58.321.599
|
39,03
|
471.099.697
|
-11,79
|
16,17
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
43.758.654
|
26,11
|
439.009.880
|
9,38
|
2,5
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
29.075.867
|
9,57
|
389.949.945
|
-1,56
|
8,26
|
|
Gạo
|
26.995.647
|
-1,32
|
373.816.259
|
122,73
|
9,11
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
38.383.391
|
-26,07
|
322.716.606
|
-23,01
|
13,75
|
|
Cà phê
|
57.808.300
|
124,88
|
283.523.437
|
22,5
|
3,18
|
|
Xăng dầu các loại
|
31.211.470
|
54,35
|
234.988.814
|
26,91
|
24,94
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
20.641.332
|
-10,52
|
225.111.758
|
69,39
|
2,41
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
17.388.180
|
7,69
|
222.633.779
|
2,39
|
9,15
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
20.099.193
|
3,76
|
206.045.921
|
-5,98
|
2,76
|
|
Túi xách, ví.vali. mũ và ô dù
|
24.291.898
|
31,69
|
176.045.268
|
13,77
|
3,81
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
17.344.432
|
39,65
|
158.008.445
|
-53,86
|
7,43
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
15.630.586
|
-6,05
|
106.247.947
|
13,15
|
49,66
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.769.511
|
-4,07
|
96.376.832
|
13,91
|
1,76
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
7.186.016
|
21,01
|
71.043.780
|
0,87
|
5,01
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.836.363
|
12,33
|
68.450.772
|
-4,12
|
5,31
|
|
Sắt thép các loại
|
2.992.486
|
10,5
|
29.072.177
|
175,7
|
0,44
|
|
Chè
|
1.315.379
|
-14,86
|
20.173.979
|
7,26
|
8,48
|
|
Vải mành. vải kỹ thuật khác
|
1.662.654
|
6,88
|
19.399.932
|
-12,27
|
2,61
|
|
Dầu thô
|
19.020.585
|
|
19.020.585
|
2,7
|
1,36
|
|
Sản phẩm gốm. sứ
|
1.586.154
|
5,4
|
15.223.259
|
3,09
|
2,29
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
1.179.071
|
-57
|
14.880.061
|
-28,98
|
1,02
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.550.460
|
-6,64
|
12.731.726
|
45,85
|
1,41
|
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
865.308
|
-1,83
|
11.390.845
|
15,51
|
0,3
|
Riêng tháng 12/2025 kim ngạch tăng 10,74% so với tháng 11/2025, đạt 18,26 tỷ USD và cũng tăng 35,31% so với tháng 12/2024.
Nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất từ Trung Quốc trong năm 2025 là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt gần 186,03 tỷ USD, chiếm 40,89% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng 29,17% so với năm 2024.
Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác các loại nhập khẩu từ Trung Quốc đứng thứ 2 về kim ngạch đạt 52,9 tỷ USD, chiếm 35,09% trong tổng kim ngạch, tăng 35,09%.
Tiếp đến nhóm hàng vải các loại đạt 10,37 tỷ USD, chiếm 68,23% trong tổng kim ngạch, tăng 3,9%; điện thoại các loại và linh kiện đạt 9,8 tỷ USD, chiếm 87,02%, tăng 8,3%.
Đáng chú ý, một số nhóm hàng tuy kim ngạch không cao nhưng so với năm 2024 nhưng tăng mạnh như: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 832,96 %, đạt 439,8 triệu USD; dầu mỡ động, thực vật tăng 84,19%, đạt 34,9 triệu USD; linh kiện, phụ tùng ô tô tăng 76,03 %, đạt 2,47 tỷ USD.
Ngược lại, các nhóm hàng nhập khẩu giảm mạnh gồm có: Sắt thép các loại giảm 22,47%, đạt 5,8 tỷ USD; phương tiện vận tải khác và phụ tùng giảm 11,39%, đạt 281,3 triệu USD.
Năm 2025, Trung Quốc tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch thương mại hai chiều đạt 256,4 tỷ USD, tăng 24,8% so với năm 2024. Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đạt hơn 70,4 tỷ USD, tăng 15,1%, trong đó nổi bật là nhóm điện tử, điện thoại, máy móc và nông sản. Tuy nhiên, Việt Nam nhập siêu lớn từ thị trường này với mức 115,58 tỷ USD do kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng máy móc, linh kiện và nguyên liệu sản xuất tăng mạnh.
Số liệu nhập khẩu sang Trung Quốc năm 2025
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNNK (USD)
|
18.255.317.387
|
10,74
|
186.034.851.010
|
29,17
|
40,89
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.968.134.994
|
3,92
|
52.886.415.125
|
52,91
|
35,09
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.802.193.348
|
13,93
|
38.591.529.042
|
33,25
|
63,24
|
|
Vải các loại
|
953.588.817
|
12,88
|
10.370.160.745
|
3,9
|
68,23
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
860.697.385
|
13,36
|
9.797.536.125
|
8,3
|
87,02
|
|
Hàng hóa khác
|
1.048.674.998
|
22,97
|
9.071.020.400
|
30,17
|
36,79
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
677.993.496
|
10,66
|
6.849.023.719
|
34,23
|
63,01
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
652.469.974
|
14,6
|
6.064.155.935
|
33,63
|
73
|
|
Sắt thép các loại
|
554.148.163
|
1,62
|
5.807.093.739
|
-22,47
|
51,79
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
418.092.132
|
16,07
|
4.362.915.975
|
13,24
|
59,03
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
378.414.135
|
6,16
|
4.095.791.229
|
59,59
|
84,56
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
387.936.680
|
17,88
|
3.907.374.762
|
22,06
|
31,18
|
|
Kim loại thường khác
|
347.474.347
|
10,64
|
3.661.734.556
|
34,19
|
32,19
|
|
Hóa chất
|
332.948.067
|
18,39
|
3.541.021.130
|
3,46
|
43,79
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
353.856.057
|
14,16
|
3.413.630.224
|
11,72
|
42,07
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
287.570.559
|
11,68
|
3.113.070.302
|
41,01
|
68,41
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
363.540.671
|
35,12
|
2.474.970.900
|
76,03
|
41,72
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
173.883.215
|
7,16
|
1.930.758.564
|
10,18
|
67,76
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
151.013.652
|
-3,99
|
1.597.099.068
|
75,68
|
33,72
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
138.758.165
|
5,41
|
1.428.047.173
|
21,75
|
55,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
128.955.365
|
22,87
|
1.280.331.929
|
16,33
|
39,69
|
|
Hàng điện gia dụng và linh kiện
|
140.809.399
|
23,49
|
1.095.057.463
|
21,51
|
44,27
|
|
Phân bón các loại
|
62.819.239
|
-19,2
|
1.061.364.074
|
43,49
|
48,36
|
|
Hàng rau quả
|
124.306.696
|
2,27
|
1.018.999.411
|
2,55
|
33,8
|
|
Xăng dầu các loại
|
110.299.549
|
-6,31
|
1.015.696.028
|
16,56
|
14,89
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
86.983.717
|
3,25
|
978.610.479
|
36,53
|
74,41
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
106.262.296
|
13,18
|
960.758.780
|
-2,02
|
67,25
|
|
Giấy các loại
|
97.277.180
|
16,33
|
957.644.783
|
18,39
|
38,72
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
66.911.178
|
17,53
|
655.546.436
|
28,14
|
52,37
|
|
Cao su
|
45.932.779
|
7,38
|
477.385.162
|
16,18
|
15,49
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
50.503.180
|
-40,84
|
439.827.885
|
832,96
|
32,73
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
50.432.284
|
47,19
|
438.065.251
|
-1,37
|
44,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
43.785.742
|
12,65
|
373.361.682
|
-2,99
|
8,15
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
31.692.003
|
-2,69
|
369.071.224
|
7,23
|
75,84
|
|
Hàng thủy sản
|
35.615.525
|
33,32
|
287.815.819
|
5,14
|
8,51
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
53.733.369
|
122,57
|
281.263.938
|
-11,39
|
16,22
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
34.348.347
|
120,56
|
267.483.994
|
39,93
|
13,04
|
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
27.885.233
|
9,03
|
222.536.702
|
40,41
|
13,84
|
|
Khí đốt hóa lỏng
|
18.989.340
|
49,22
|
199.217.862
|
-8,53
|
9,25
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
28.214.250
|
38,97
|
176.094.127
|
2,84
|
24,07
|
|
Chế phẩm thực phẩm khác
|
17.904.196
|
31,37
|
152.165.549
|
10,42
|
11,38
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
12.319.371
|
21,06
|
115.554.263
|
22,42
|
3,66
|
|
Than các loại
|
7.473.873
|
230,67
|
86.291.675
|
-19,18
|
1,32
|
|
Dược phẩm
|
7.749.360
|
11,2
|
63.103.709
|
4,29
|
1,47
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
9.304.812
|
74,85
|
61.990.202
|
-4,13
|
12,44
|
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
3.420.248
|
67,38
|
34.872.428
|
84,19
|
2,13
|
|
Bông các loại
|
|
|
1.391.441
|
27,16
|
0,05
|
N.Hao
Nguồn: VITIC

