Thị trường nhập khẩu khí đốt hóa lỏng năm 2025
Thứ sáu, 16-1-2026
AsemconnectVietnam - Trong năm 2025, cả nước nhập khẩu trên 3,63 triệu tấn khí đốt hóa lỏng, trị giá trên 2,15 tỷ USD, giá trung bình đạt 593,16 USD/tấn.
Theo thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, tháng 12/2025, cả nước nhập khẩu 504.139 tấn khí đốt hóa lỏng, tương đương gần 276,34 triệu USD, giá trung bình 548,14 USD/tấn, tăng mạnh 51,62% về lượng, tăng 56,07% về kim ngạch và tăng 2,94% về giá so với tháng 11/2025; so với tháng 12/2024 cũng tăng mạnh 154,29% về lượng, tăng 102,31% về kim ngạch nhưng giảm 20,44% về giá .
Tính chung trong cả năm 2025, cả nước nhập khẩu trên 3,63 triệu tấn khí đốt hóa lỏng, trị giá trên 2,15 tỷ USD, giá trung bình đạt 593,16 USD/tấn, tăng 16,61% về lượng, tăng 5,42 % kim ngạch nhưng giảm 9,6% về giá so với cả năm 2024.
Việt Nam nhập khẩu khí đốt hóa lỏng nhiều nhất từ 3 thị trường: Malaysia, Trung Quốc và Qatar; trong đó, Malaysia là thị trường lớn nhất, trong tháng 12/2025 nhập khẩu từ thị trường này tăng mạnh 48,43% về lượng, tăng 52,77% về kim ngạch và giá tăng 2,93% so với tháng 11/2025, đạt 35.554 tấn, tương đương gần 21,03 triệu USD, giá 591,5 USD/tấn; so với tháng 12/2024 cũng tăng mạnh 86,56% về lượng, tăng 44,07% về kim ngạch nhưng giảm 22,77% về giá. Tính chung, cả năm 2025 nhập khẩu 562.947 tấn khí đốt hóa lỏng từ thị trường Malaysia, tương đương gần 363,55 triệu USD, giá 645,79 USD/tấn, tăng 71,05% về lượng, tăng 63,06% về kim ngạch nhưng giảm 4,67% về giá so với cả năm 2024; chiếm 15,51% trong tổng lượng và chiếm 16,88% trong tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Trung Quốc là thị trường nhập khẩu khí đốt hóa lỏng lớn thứ 2 của Việt Nam, trong cả năm 2025 nhập khẩu 305.632 tấn khí đốt hóa lỏng từ thị trường Trung Quốc, tương đương trên 199,22 triệu USD, giá nhập khẩu 651,82 USD/tấn, tăng 1,41% về lượng, nhưng giảm 8,53% về kim ngạch và giảm 9,8% về giá so với cả năm 2024, chiếm 8,42% trong tổng lượng và chiếm 9,25% trong tổng kim ngạch. Riêng tháng 12/2025 Việt Nam nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường Trung Quốc đạt 31.504 tấn, tương đương gần 18,99 triệu USD, giá 602,76 USD/tấn, tăng 41,93% về lượng, tăng 49,22% về kim ngạch so với tháng 11/2025 và giá tăng 5,14%; so với tháng 12/2024 thì tăng 16,09% về lượng, nhưng giảm 4,97% về kim ngạch và giảm 18,14% về giá.
Tiếp theo là thị trường Qatar, tháng 12/2025 là tháng thứ 5 liên tiếp, Việt Nam không nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường này. Tính chung cả năm 2025 nhập khẩu 283.336 tấn khí đốt hóa lỏng từ Qatar trị giá gần 175,01 triệu USD, giá 617,66 USD/tấn, giảm mạnh 54,29% về lượng, giảm 54,53% về kim ngạch và giảm nhẹ 0,52% về giá so với cả năm 2024; chiếm 7,8% trong tổng lượng và chiếm 8,13% trong tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Đáng chú ý, khí đốt hóa lỏng nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc trong cả năm 2025 tiếp tục tăng rất mạnh so với cả năm 2024, tăng 68,48% về lượng, tăng 50,78% về kim ngạch, mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, chiếm 1,44% trong tổng lượng và chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước, đạt 52.312 tấn, tương đương gần 34,42 triệu USD. Riêng tháng 12/2025, nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng 2,47% về khối lượng và tăng 5,25% về kim ngạch so với tháng 11/2025, đạt 4.353 tấn, tương đương 2,63 triệu USD.
Ngược lại, nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường Thái Lan tiếp tục sụt giảm rất mạnh 94,43% về lượng và giảm 94,29% kim ngạch so với cả năm 2024, chỉ đạt 1.737 tấn, tương đương 1,27 triệu USD, chiếm 0,05% trong tổng lượng và chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường Saudi Arabia cũng sụt giảm rất mạnh 52,89% về lượng và giảm 60,16% kim ngạch so với cả năm 2024, đạt 189.005 tấn, tương đương 105,21 triệu USD, chiếm 5,21% trong tổng lượng và chiếm 4,89% trong tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường các nước Đông Nam Á trong tháng 12/2025 đạt 35.554 tấn, tương đương gần 21,03 triệu USD, tăng mạnh 48,43% về lượng, tăng 52,77% về kim ngạch so với tháng 11/2025; so với tháng 12/2024 cũng tăng mạnh 69,63% về lượng, tăng 32,9% kim ngạch. Tính chung cả năm 2025 nhập khẩu đạt 564.684 tấn, tương đương 364,82 triệu USD, tăng 34,77% về lượng, tăng 32,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 15,55% trong tổng lượng và chiếm 16,94% trong tổng kim ngạch.
Cơ cấu thị trường nhập khẩu khí đốt hóa lỏng tính theo kim ngạch cả năm 2025
Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường FTA - RCEP trong tháng 12/2025 đạt 76.351 tấn, tương đương trên 45,52 triệu USD, tăng mạnh 51,5% về lượng, tăng 57,01% về kim ngạch so với tháng 11/2025; so với tháng 12/2024 cũng tăng 40,56% về lượng, tăng 12,56 % kim ngạch. Tính chung cả năm 2025 đạt 1,02 triệu tấn, tương đương trên 654,23 triệu USD, tăng 24,57% về lượng, tăng 17,88% về kim ngạch so với cả năm 2024, chiếm 27,84% trong tổng lượng và chiếm 30,38% trong tổng kim ngạch.
Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường FTA – CPTTP trong tháng 12/2025 đạt 40.494 tấn, tương đương trên 23,9 triệu USD, tăng mạnh 69,06% về lượng, tăng 73,61% về kim ngạch so với tháng 11/2025; so với tháng 12/2024 cũng tăng rất mạnh 112,48% về lượng, tăng 63,72% kim ngạch. Tính chung cả năm 2025 đạt 650.955 tấn, tương đương gần 419,33 triệu USD, tăng 67,35% về lượng, tăng 59,93% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 17,93% trong tổng lượng và chiếm 19,47% trong tổng kim ngạch.
Nguồn: VITIC
Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam năm 2025 và mục tiêu xuất khẩu năm 2026
Xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2025 và mục tiêu năm 2026
Xuất khẩu sang Anh năm 2025 đạt hơn 8,3 tỷ USD
Xuất nhập khẩu sắt thép và các thị trường chủ đạo năm 2025
Xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2025 và mục tiêu xuất khẩu năm 2026
Nhập khẩu máy móc, thiết bị từ các thị trường 11 tháng năm 2025
Xuất khẩu thủy sản 11 tháng năm 2025 trị giá 10,32 tỷ USD
Những nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang Nga trong 11 tháng năm 2025
Xuất khẩu sắt thép 11 tháng năm 2025 giảm cả lượng và kim ngạch
Xuất khẩu cà phê sang các thị trường 11 tháng năm 2025 tăng 60,9%
Kinh tế Slovakia và thương mại với Việt Nam 11 tháng năm 2025
Xuất khẩu rau quả 11 tháng năm 2025 đạt 701,17 triệu USD
Tình hình kinh tế Bỉ và quan hệ thương mại Việt – Bỉ
Triển vọng quan hệ và các giải pháp thúc đẩy thương mại Việt-Bỉ

