Thứ năm, 8-1-2026 - 10:54 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Xuất khẩu sắt thép 11 tháng 2025: Lượng và trị giá cùng sụt giảm giữa bối cảnh nhu cầu toàn cầu suy yếu 

 Thứ tư, 7-1-2026

AsemconnectVietnam - Theo số liệu của Cục Hải quan Việt Nam, trong 11 tháng năm 2025, xuất khẩu sắt thép của cả nước đạt 9,216 triệu tấn, với trị giá 6,076 tỷ USD. So với cùng kỳ năm trước, hoạt động xuất khẩu sắt thép giảm mạnh, thể hiện ở việc lượng giảm 22,52% và trị giá giảm 28,93%. Giá xuất khẩu bình quân đạt 659,24 USD/tấn, giảm 8,27% so với cùng kỳ. Thực tế này cho thấy không chỉ sản lượng xuất khẩu sụt giảm mà giá trị xuất khẩu còn giảm nhanh hơn, phản ánh xu hướng giá thép thế giới đi xuống cùng với nhu cầu tiêu thụ trên thị trường quốc tế suy yếu.

 Theo số liệu của Cục Hải quan Việt Nam, trong 11 tháng năm 2025, xuất khẩu sắt thép của cả nước đạt 9,216 triệu tấn, với trị giá 6,076 tỷ USD. So với cùng kỳ năm trước, hoạt động xuất khẩu sắt thép giảm mạnh, thể hiện ở việc lượng giảm 22,52% và trị giá giảm 28,93%. Giá xuất khẩu bình quân đạt 659,24 USD/tấn, giảm 8,27% so với cùng kỳ. Thực tế này cho thấy không chỉ sản lượng xuất khẩu sụt giảm mà giá trị xuất khẩu còn giảm nhanh hơn, phản ánh xu hướng giá thép thế giới đi xuống cùng với nhu cầu tiêu thụ trên thị trường quốc tế suy yếu.
Riêng tháng 11/2025, Việt Nam xuất khẩu 644.311tấn, giảm 4,86% so với tháng 10 và 26,61% so với cùng kỳ 2024. Kim ngạch đạt 439,8 triệu USD, giảm 5,29% theo tháng và 26,32% theo năm. Giá bình quân đạt 682,72 USD/tấn, giảm nhẹ 0,45 % so với tháng trước và giảm 0,39% so với cùng kỳ.
Trong 11 tháng năm 2025, Campuchia tiếp tục là thị trường tiêu thụ sắt thép lớn nhất của Việt Nam. Xuất khẩu sang thị trường này đạt 1,345 triệu tấn, tương ứng 768,4 triệu USD, chiếm 14,59% về lượng và 12,65% về trị giá tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng xuất khẩu tăng 23,79%, trong khi trị giá chỉ tăng 14,14%; giá xuất khẩu bình quân đạt 571,5 USD/tấn, giảm 7,79%. Điều này cho thấy nhu cầu thép tại Campuchia duy trì ở mức cao, chủ yếu phục vụ xây dựng và phát triển hạ tầng, đồng thời khẳng định vai trò trọng điểm của thị trường này trong cơ cấu xuất khẩu sắt thép của Việt Nam.
Đứng sau thị trường chủ lực Campuchia, Ấn Độ là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn tiếp theo của Việt Nam, với 880,7 nghìn tấn, tương ứng 651,7 triệu USD, chiếm 9,56% về lượng và 10,73% về trị giá tổng kim ngạch. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng xuất khẩu tăng 22,04%, trong khi trị giá chỉ tăng 1,6%. Tuy nhiên, nhờ quy mô thị trường lớn và nhu cầu tương đối ổn định, Ấn Độ vẫn giữ vai trò thị trường trọng điểm trong chiến lược xuất khẩu sắt thép của Việt Nam.
Tiếp theo là thị trường Italy, với lượng xuất khẩu đạt 969,8 nghìn tấn, tương ứng 604,7 triệu USD, chiếm 10,52% về lượng và 9,95% về trị giá. So với cùng kỳ, sản lượng giảm 21,71% và trị giá giảm 21,62%, phản ánh nhu cầu tiêu thụ suy yếu và mặt bằng giá thép thấp tại thị trường châu Âu, qua đó tác động tiêu cực đến kim ngạch xuất khẩu.
Thị trường Mỹ ghi nhận mức sụt giảm mạnh nhất trong nhóm các thị trường lớn trong 11 tháng năm 2025 với 781,6 nghìn tấn, tương ứng 507,9 triệu USD, chiếm 8,48% về lượng và 8,36% về trị giá. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng giảm 52,52% và trị giá giảm 60,81%, phản ánh nhu cầu nhập khẩu suy giảm mạnh và giá xuất khẩu bình quân giảm 17,47% tại thị trường này.
Các thị trường xuất khẩu chủ lực kế tiếp gồm Indonesia, Đài Loan, Bỉ, Tây Ban Nha, Hàn Quốc và Australia, mỗi thị trường chiếm khoảng 3–6% tổng kim ngạch xuất khẩu. Các thị trường này giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sản lượng xuất khẩu, đặc biệt tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu.
Bên cạnh đó, một số thị trường trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan và Lào ghi nhận mức tăng trưởng khá, cho thấy nhu cầu thép tại các thị trường lân cận vẫn duy trì tích cực, chủ yếu phục vụ xây dựng và phát triển hạ tầng. Tuy nhiên, quy mô xuất khẩu sang các thị trường này còn tương đối nhỏ, nên tác động đến tổng kim ngạch chưa lớn.
Ngoài ra, Việt Nam cũng xuất khẩu sắt thép sang nhiều thị trường nhỏ và thị trường ngách như Nhật Bản, Đức, Singapore, Trung Quốc, Nga, Kuwait, Bangladesh và Pakistan. Mặc dù tỷ trọng còn thấp, song các thị trường này góp phần mở rộng mạng lưới xuất khẩu, tạo dư địa tăng trưởng trong dài hạn. Đáng chú ý, một số thị trường như Đức, Trung Quốc, Kuwait ghi nhận mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ, nhưng do xuất phát điểm thấp nên chưa đủ bù đắp sự sụt giảm mạnh tại các thị trường lớn.
Nhìn chung, trong 11 tháng đầu năm 2025, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam gặp nhiều khó khăn, thể hiện qua sự sụt giảm cả về lượng và trị giá. Tuy vậy, việc mở rộng sang các thị trường mới và một số thị trường khu vực vẫn tăng trưởng tích cực là tín hiệu cho thấy tiềm năng phục hồi trong thời gian tới, nếu Việt Nam tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Xuất khẩu sắt thép các loại 11 tháng đầu năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/12/2025 của CHQ)
 
Thị trường
11 Tháng/2025
 
Tăng giảm so với
11tháng/2025 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng cộng
9.216.710
6.076.055.496
-22,52
-28,93
100
100
Campuchia
1.344.694
768.496.298
23,79
14,14
14,59
12,65
Ấn Độ
880.683
651.672.448
22,04
1,6
9,56
10,73
Italy
969.829
604.678.958
-21,71
-21,62
10,52
9,95
Mỹ
781.565
507.964.237
-52,52
-60,81
8,48
8,36
Malaysia
577.922
375.520.424
-26,96
-28,95
6,27
6,18
Đài Loan (Trung Quốc)
469.296
316.657.814
0,75
-5,55
5,09
5,21
Bỉ
420.272
310.918.091
-43,33
-46,12
4,56
5,12
Indonesia
504.656
305.575.667
-15,52
-20,46
5,48
5,03
Tây Ban Nha
329.685
244.145.726
-50,34
-52,19
3,58
4,02
Hàn Quốc
244.561
227.950.882
-15,47
-34,51
2,65
3,75
Australia
353.938
220.089.259
32,01
21,36
3,84
3,62
Thái Lan
270.791
207.287.976
74,31
49,75
2,94
3,41
Philippines
223.987
104.786.761
26,87
12,63
2,43
1,72
Anh
138.228
97.040.134
-51,04
-54,73
1,5
1,6
Brazil
168.139
92.169.204
-49,85
-53,27
1,82
1,52
Ba Lan
101.032
86.045.851
37,77
20,29
1,1
1,42
Nhật Bản
52.233
61.420.851
-51,68
-31,56
0,57
1,01
Thổ Nhĩ Kỳ
68.158
61.340.839
-74,17
-54,46
0,74
1,01
Lào
62.315
45.547.080
67,15
70
0,68
0,75
Đức
65.171
32.261.659
1,417,72
489,92
0,71
0,53
Singapore
53.035
31.352.713
-73,58
-70,96
0,58
0,52
Trung Quốc (Đại lục)
19.009
25.932.272
228,7
178,88
0,21
0,43
UAE
9.426
9.910.749
-67,66
-43,26
0,1
0,16
Saudi Arabia  
10.098
7.530.603
27,42
15,58
0,11
0,12
Nga
8.145
6.628.488
716,13
506,13
0,09
0,11
Hồng Kông (Trung Quốc)
10.553
5.156.828
-88,06
-89,49
0,11
0,08
Myanmar
5.343
4.272.386
-35,09
-40,33
0,06
0,07
Achentina
4.781
3.073.207
2,403,14
773,85
0,05
0,05
Kuwait
2.917
2.190.905
3,738,16
2,540,63
0,03
0,04
Bangladesh
1.471
1.079.291
223,3
190,75
0,02
0,02
Pakistan
159
205.252
25,2
19,17
0
0
Ai Cập
109
112.396
-88,77
-88,83
0
0
                                                                      Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam
N.Hao
Nguồn: VITIC/Cục Hải quanViệt Nam 

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 5/6/2024

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25736983822