Thứ bảy, 30-8-2025 - 9:2 GMT+7  Việt Nam EngLish 

6 tháng đầu năm nhập khẩu sắt thép của Việt Nam giảm 

 Thứ ba, 5-8-2025

AsemconnectVietnam - Theo số liệu từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2025, Việt Nam đã nhập khẩu hơn 7,57 triệu tấn sắt thép, giảm 7,94% so với cùng kỳ năm 2024. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu chỉ giảm nhẹ 2,12%, đạt khoảng 5,38 tỷ USD. Giá nhập khẩu trung bình đạt 710,33 USD/tấn, giảm 2,12% so với tháng trước.

Riêng trong tháng 6/2025, lượng sắt thép nhập khẩu đạt 1,16 triệu tấn, giảm 9,63% so với tháng trước và giảm 9,1% so với cùng kỳ năm 2024. Giá trị kim ngạch đạt 833,7 triệu USD, giảm 11,29% so với tháng trước và giảm 10,77% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá nhập khẩu trung bình trong tháng đạt 714,58 USD/tấn, giảm 1,83% so với tháng trước và giảm tương ứng so với cùng kỳ năm 2024.
Trung Quốc tiếp tục giữ vị trí là thị trường cung cấp lớn nhất với hơn 4,42 triệu tấn, chiếm tới 58,47% tổng lượng nhập khẩu. Tuy nhiên, cả về lượng và tỷ trọng đều sụt giảm mạnh, lần lượt giảm 22,56% và 23,36%. Đây là mức sụt giảm đáng chú ý, phản ánh xu hướng giảm phụ thuộc vào nguồn cung từ Trung Quốc trong bối cảnh nhiều thị trường khác tăng trưởng mạnh.
Indonesia nổi bật với mức tăng trưởng ấn tượng 102,02% về lượng, đưa tổng lượng nhập khẩu từ nước này lên gần 670 nghìn tấn. Dù trị giá nhập khẩu từ Indonesia giảm 28,52%, nhưng quốc gia này đã vươn lên chiếm 8,84% thị phần, cho thấy mức giá nhập khẩu từ đây thấp hơn đáng kể.
Nhật Bản và Hàn Quốc vẫn nằm trong nhóm các thị trường lớn, lần lượt cung cấp 1,2 triệu tấn và hơn 700 nghìn tấn sắt thép cho Việt Nam. Dù lượng nhập khẩu từ Nhật Bản tăng 37,38%, trị giá lại giảm 12,2%, trong khi Hàn Quốc tăng nhẹ 24,29% về lượng nhưng trị giá giảm tới 14,15%.
Một số thị trường nhỏ nhưng tăng trưởng mạnh gây chú ý, như Malaysia tăng 93,26% về lượng, Ấn Độ giảm 95,64% nhưng trị giá lại tăng tới 317,78%. Australia, dù chỉ chiếm 0,39% thị phần, nhưng tăng tới 69,67% về lượng nhập.
Một số thị trường mới hoặc nhỏ như Philippines, Nam Phi, Phần Lan hay Nga ghi nhận mức tăng đột biến. Philippines tăng hơn 4.000% về lượng, Nam Phi tăng 537%, Phần Lan tăng 206%, trong khi Nga tăng hơn 3.000%, dù tổng lượng nhập khẩu thực tế vẫn thấp.
Ở chiều ngược lại, nhiều thị trường truyền thống lại có sự sụt giảm mạnh như Mỹ giảm 46,51% về lượng, Tây Ban Nha giảm 55,44%, Hà Lan giảm 39,36%, Áo giảm 53,9% và Singapore giảm 97,14%.
Cơ cấu nhập khẩu sắt thép trong nửa đầu năm nay cho thấy sự dịch chuyển rõ rệt trong nguồn cung. Việt Nam đang dần giảm phụ thuộc vào các thị trường lớn như Trung Quốc và đa dạng hóa nguồn cung từ các nước trong khu vực ASEAN và các thị trường mới nổi.
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/07/2025 của CHQ)
 
Thị trường
6 Tháng/2025
 
Tăng giảm so với
6 tháng/2024 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng cộng
7.572.821
5.379.195.346
-7,94
-2,12
100
100
Trung Quốc (Đại lục)
4.427.826
2.810.940.837
-22,56
-1,04
58,47
52,26
Indonesia
669.728
776.983.404
102,02
-28,52
8,84
14,44
Nhật Bản
1.207.374
774.207.634
37,38
-12,2
15,94
14,39
Hàn Quốc
706.364
576.995.897
24,29
-14,15
9,33
10,73
Đài Loan (Trung Quốc)
423.399
287.137.665
-6,59
-9,09
5,59
5,34
Malaysia
37.001
23.950.729
93,26
-29,59
0,49
0,45
Ấn Độ
7.775
22.596.143
-95,64
317,78
0,1
0,42
Thái Lan
18.922
22.399.216
-32,52
3,77
0,25
0,42
Australia
29.637
12.793.498
69,67
-15,59
0,39
0,24
Đức
3.701
10.009.802
96,13
-38,4
0,05
0,19
Thụy Điển
2.779
9.686.039
24,73
16,21
0,04
0,18
Pháp
544
8.684.163
19,56
-34,9
0,01
0,16
Mỹ
1.588
8.208.021
-46,51
101,34
0,02
0,15
Philippines
867
7.405.382
4,028,57
-86,12
0,01
0,14
Nam Phi
11.623
5.448.991
537,58
-30,81
0,15
0,1
Tây Ban Nha
1.528
2.527.935
55,44
12,7
0,02
0,05
Phần Lan
597
2.290.928
206,15
11,07
0,01
0,04
Italy
490
1.304.152
79,49
18,69
0,01
0,02
Bỉ
1.038
909.514
-20,15
-18,73
0,01
0,02
Anh
1.160
873.953
52,03
13,46
0,02
0,02
Hà Lan
661
727.816
-39,36
-22,18
0,01
0,01
Áo
213
721.793
-53,9
-62,82
0
0,01
New Zealand
1.349
611.060
-5,99
-11,77
0,02
0,01
Thổ Nhĩ Kỳ
429
593.693
-51,08
7,33
0,01
0,01
Canada
427
538.738
-11,59
143,19
0,01
0,01
Nga
716
507.452
3,013,04
-80,74
0,01
0,01
Ba Lan
168
412.071
84,62
20,16
0
0,01
Mexico
418
381.427
-19,31
10,9
0,01
0,01
Ả Rập Xê Út
44
87.980
-72,33
124,23
0
0
Đan Mạch
32
85.484
-8,57
3,3
0
0
Brazil
93
79.190
30,99
-37
0
0
Singapore
13
36.956
-97,14
189,14
0
0
Hồng Kông (Trung Quốc)
10
21.231
-77,27
103,07
0
0
Nguồn: Cục Hải quanViệt Nam

Đối với phế liệu sắt thép – nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy luyện thép – kim ngạch tháng 6 đạt 167,3 triệu USD, tương đương 500.299 tấn. Dù giảm nhẹ theo tháng, nhưng lũy kế 6 tháng đạt 3,03 triệu tấn – tăng 24,2% so với cùng kỳ 2024, cho thấy nhu cầu ổn định từ các doanh nghiệp luyện thép bằng lò điện.
Nhập khẩu thép thành phẩm tiếp tục duy trì ở mức cao, với kim ngạch tháng 6 đạt 695,7 triệu USD. Tổng cộng 6 tháng đầu năm, giá trị nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép đạt khoảng 3,6 tỷ USD, tăng 20,4% so với cùng kỳ. Đây là tín hiệu cho thấy nhu cầu thép trong nước, đặc biệt từ lĩnh vực xây dựng và chế tạo, vẫn rất lớn.
N.Hao
Nguồn: VITIC

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)
Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 03/6/2024.

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312


Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25729125019