Thứ năm, 3-4-2025 - 17:15 GMT+7  Việt Nam EngLish 

2 tháng đầu năm nhập khẩu sắt thép của Việt Nam giảm 

 Thứ sáu, 21-3-2025

AsemconnectVietnam - Theo Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 2/2025, tổng lượng sắt thép nhập khẩu về Việt Nam đạt 1,6 triệu tấn, tăng 64,16% so với tháng liền trước, với trị giá đạt hơn 1 tỷ USD, tăng 50,9%. Giá trung bình đạt 668,71 USD/tấn, giảm 8,08% so với tháng trước. Tính chung lũy kế trong 2 tháng/2025, lượng nhập khẩu sắt thép các loại của cả nước đạt 2,5 triệu tấn, với trị giá 1,7 tỷ USD, giảm 5,4% về lượng và giảm 7,92% về trị giá. Giá trung bình đạt 691 USD/tấn, giảm 2,67% so với tháng liền trước.

Trong 2 tháng đầu năm 2025, Việt Nam nhập nhiều nhất từ Trung Quốc, với 1,54 triệu tấn, tương đương 945 triệu USD, giá đạt 611,77 USD/tấn, giảm 1,.48% về lượng, giảm 16.65% kim ngạch và giảm 2,53% về giá so với 2 tháng đầu năm 2024; chiếm 61,52% trong tổng lượng và chiếm 54,47% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.
Đứng sau thị trường chủ đạo Trung Quốc là thị trường Nhật Bản với 380.919 tấn, tương đương 249 triệu USD, giá nhập khẩu 654,99 USD/tấn, tăng 36,26% về lượng và tăng 22,61% về kim ngạch và giảm 10,02% về giá so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 15,17% trong tổng lượng và chiếm 14,38% tổng kim ngạch.
Tiếp theo là thị trường Indonesia đạt 197.787 tấn, tăng mạnh 87,68% so với cùng kỳ năm 2024, với trị giá đạt 226 triệu USD, tăng 37,03%.  Giá trung bình trong 2 tháng đạt 1,144 USD/tấn, giảm 27% so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 7,88% trong tổng lượng và chiếm 13,05% trong tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước.
Nhìn chung, nhập khẩu sắt thép 2 tháng đầu năm 202giảm cả về khối lượng và kim ngạch so với 2 tháng đầu năm 2024.
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/02/2025 của TCHQ)
 
Thị trường
2 Tháng/2025
 
Tăng giảm so với
2 tháng/2024 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng cộng
2.510.253
1.734.580.381
-5,4
-7,92
100
100
Trung Quốc (Đại lục)
1.544.358
944.789.542
-14,48
-16,65
61,52
54,47
Nhật Bản
380.919
249.496.410
36,26
22,61
15,17
14,38
Indonesia
197.787
226.449.004
87,68
37,03
7,88
13,05
Hàn Quốc
224.920
183.374.989
26,94
9,1
8,96
10,57
Đài Loan (Trung Quốc)
126.165
88.778.521
-18,3
-20,37
5,03
5,12
Thái Lan
7.046
7.604.625
-57,66
-38,89
0,28
0,44
Ấn Độ
2.173
6.652.748
-97,58
-88,69
0,09
0,38
Malaysia
4.050
3.792.972
-52,96
-47,34
0,16
0,22
Nam Phi
6.668
3.232.380
932,2
614,58
0,27
0,19
Đức
1.696
3.185.479
197,54
17,31
0,07
0,18
Mỹ
508
2.697.036
-69,17
43,41
0,02
0,16
Thụy Điển
650
2.485.989
59,71
66,26
0,03
0,14
Australia
4.671
2.007.360
103,71
82,07
0,19
0,12
Philippines
63
1.530.513
350
612,48
 
0,09
Pháp
91
1.190.478
-56,87
-75,71
 
0,07
Tây Ban Nha
562
1.165.638
15,64
35
0,02
0,07
New Zealand
1.348
609.861
 
 
0,05
0,04
Italy
268
437.888
59,52
27,35
0,01
0,03
Phần Lan
109
368.466
395,45
442,73
 
0,02
Canada
152
310.840
63,44
555,41
0,01
0,02
Bỉ
497
305.054
-11,41
-33,81
0,02
0,02
Hà Lan
293
228.446
-34,45
-65,79
0,01
0,01
Mexico
227
217.242
20,11
42,8
0,01
0,01
Nga
300
187.500
 
 
0,01
0,01
Thổ Nhĩ Kỳ
60
173.199
-76,47
-50,66
 
0,01
Áo
10
131.977
-95,02
-92,51
 
0,01
Ba Lan
70
109.953
233,33
449,57
 
0,01
Ả Rập Xê Út
36
80.430
-56,63
8,08
 
 
Singapore
10
30.602
-64,29
-36,85
 
 
Hồng Kông (Trung Quốc)
10
21.230
 
 
 
 
Nguồn: Tổng cục Hải quan
 
N.Hao
Nguồn: VITIC/Tổng cục Hải quan 

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 03/6/2024.

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655, Phạm Văn Đồng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Phòng 605, Tầng 6.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312


Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25722488884