Thứ năm, 3-4-2025 - 17:36 GMT+7  Việt Nam EngLish 

2 tháng đầu năm xuất khẩu sắt thép của Việt Nam giảm 

 Thứ năm, 20-3-2025

AsemconnectVietnam - Theo Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 2 tháng đầu năm 2025, Việt Nam đã xuất 1,74 triệu tấn thép, giảm 18,83% so với cùng kỳ năm trước về lượng xuất khẩu. Giá trị xuất khẩu đạt 1,1 tỷ USD giảm 27,03%, với giá trung bình đạt 655,31 USD/tấn giảm 10% so với cùng kỳ năm 2024

Tính riêng trong tháng 2/2025, Việt Nam đã xuất 828.971 tấn thép, giảm 9,9% so với tháng liền trước và giảm 16,75% so với cùng kỳ năm trước về lượng xuất khẩu. Giá trị xuất khẩu đạt 535,5 triệu USD giảm 12,36%  so với tháng liền trước và giảm 28,55% so với cùng kỳ năm 2024, với giá trung bình đạt 645,99 USD/tấn, giảm 2,75% so với tháng trước và giảm 14,17% so với cùng kỳ năm 2023.
Trong 2 tháng đầu năm 2025, Việt Nam xuất nhiều nhất sang Mỹ, với 228.775 tấn, tương đương 133 triệu USD, giá đạt 583,41 USD/tấn, giảm 23,18% về lượng, giảm 46,7% kim ngạch và giảm 30,61% về giá so với 2 tháng đầu năm 2024; chiếm 13,11% trong tổng lượng và chiếm 11,67% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.
Tiếp theo là thị trường Campuchia với 220.644 tấn, tương đương 126,7 triệu USD, giá đạt 574,44 USD/tấn tăng 17,21% về lượng và tăng 4,5% kim ngạch, nhưng giảm 10,85% về giá so với 2 tháng đầu năm 2024; chiếm 12,64% trong tổng lượng và chiếm 11,08% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.
Đứng sau thị trường Campuchia là Italy với 145.677 tấn, giá trị xuất khẩu 100 triệu USD, giá đạt 686,63 USD/tấn, giảm 62,38% về lượng và giảm 57,5% kim ngạch, nhưng giá trung bình tăng 12,98% với cùng kỳ năm 2024; chiếm 8,35% trong tổng lượng và chiếm 8,75% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.
Đặc biệt trong 2 tháng đầu năm 2025, doanh nghiệp tôn mạ phải đối mặt với tình hình xuất khẩu khó khăn hơn khi làn sóng bảo hộ đang diễn ra mạnh mẽ. Trong khi đó, tại thị trường trong nước áp lực cạnh tranh không hề nhỏ khi tổng công suất của các nhà máy gấp 3 lần nhu cầu.
Theo số của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), xuất khẩu tôn mạ, sơn phủ màu đã ghi nhận hai tháng giảm mạnh liên tiếp trong năm 2025, tháng 1 giảm 32%, tháng 2 giảm 45% so với cùng kỳ năm 2024
Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, xuất khẩu mặt hàng này giảm 38% xuống 326.665 tấn. Tôn mạ là mặt hàng có số lượng xuất khẩu nhiều nhất và ghi nhận mức sụt giảm doanh số xuất khẩu lớn thứ hai (sau HRC) trong số các sản phẩm thép.
Theo đó, trong hai tháng đầu năm nay, tỷ trọng xuất khẩu chiếm 42% trong cơ cấu các thị trường tiêu thụ tôn mạ, giảm so với 64% của cùng kỳ năm ngoái. Mức độ cạnh phụ thuộc vào xuất khẩu này đang cao gấp đôi so với bình quân của cả ngành thép (khoảng 21%).
Nhiều mặt hàng thép thành phẩm đã hạ sâu tỷ trọng lệ thuộc vào xuất khẩu trong bối cảnh tình hình thương mại và kinh tế thế giới khó khăn. Cá biệt như trường như thép cán nóng, tỷ trọng xuất khẩu chỉ còn 12%, thấp hơn nhiều so với 50% của cùng kỳ năm ngoái.  
 Xuất khẩu sắt thép các loại 2 tháng đầu năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/02/2025 của TCHQ)
 
Thị trường
2Tháng/2025
 
Tăng giảm so với
2 tháng/2024 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng cộng
1.745.412
1.143.790.520
-18,83
-27,03
100
100
Mỹ
228.775
133.469.727
-23,18
-46,7
13,11
11,67
Campuchia
220.644
126.746.443
17,21
4,5
12,64
11,08
Italy
145.677
100.025.735
-62,38
-57,5
8,35
8,75
Indonesia
160.209
92.570.456
51,27
35,39
9,18
8,09
Malaysia
116.173
73.916.030
-33,84
-36,7
6,66
6,46
Tây Ban Nha
84.047
62.518.936
-28,23
-26,57
4,82
5,47
Đài Loan (Trung Quốc)
87.442
54.927.372
26,73
6,35
5,01
4,8
Ấn Độ
54.466
54.532.565
65,41
2,53
3,12
4,77
Bỉ
67.297
51.306.662
-47,6
-50,34
3,86
4,49
Hàn Quốc
47.501
47.622.147
-26,46
-30,1
2,72
4,16
Australia
66.493
45.544.501
117,08
93,52
3,81
3,98
Thái Lan
51.841
35.168.875
70,35
33,48
2,97
3,07
Anh
32.830
22.856.819
-5,14
-23,78
1,88
2
Singapore
42.656
21.380.089
9,36
-0,76
2,44
1,87
Brazil
34.909
18.065.018
-68,79
-73,96
2
1,58
Đức
31.241
14.769.018
3,062,04
1,123,79
1,79
1,29
Ba Lan
13.805
12.161.273
 
 
0,79
1,06
Nhật Bản
7.966
9.275.441
-50,36
-35,49
0,46
0,81
Lào
10.743
8.105.421
90,65
104,64
0,62
0,71
Philippines
6.020
3.767.339
-38,44
-31,5
0,34
0,33
Trung Quốc (Đại lục)
2.035
2.705.260
187,84
156,1
0,12
0,24
Achentina
4.353
2.306.910
11,355,26
2,865,03
0,25
0,2
 
Saudi Arabia
2.440
1.831.085
30,06
21,41
0,14
0,16
Myanmar
1.995
1.581.116
-21,12
-23,86
0,11
0,14
UAE
1.218
888.170
-18,03
-43,6
0,07
0,08
Thổ Nhĩ Kỳ
351
617.994
5,41
13,91
0,02
0,05
Bangladesh
155
142.541
 
 
0,01
0,01
Hồng Kông (Trung Quốc)
54
141.157
20
195,47
 
0,01
Nga
138
136.938
48,39
33,57
0,01
0,01
                                                                                                                          
Nguồn: Tổng cục Hải quan
N.Hao
Nguồn: VITIC/Tổng cục Hải quan 

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 03/6/2024.

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655, Phạm Văn Đồng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Phòng 605, Tầng 6.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312


Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25722490519