2 tháng đầu năm xuất khẩu sắt thép của Việt Nam giảm
Thứ năm, 20-3-2025
AsemconnectVietnam - Theo Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 2 tháng đầu năm 2025, Việt Nam đã xuất 1,74 triệu tấn thép, giảm 18,83% so với cùng kỳ năm trước về lượng xuất khẩu. Giá trị xuất khẩu đạt 1,1 tỷ USD giảm 27,03%, với giá trung bình đạt 655,31 USD/tấn giảm 10% so với cùng kỳ năm 2024
Tính riêng trong tháng 2/2025, Việt Nam đã xuất 828.971 tấn thép, giảm 9,9% so với tháng liền trước và giảm 16,75% so với cùng kỳ năm trước về lượng xuất khẩu. Giá trị xuất khẩu đạt 535,5 triệu USD giảm 12,36% so với tháng liền trước và giảm 28,55% so với cùng kỳ năm 2024, với giá trung bình đạt 645,99 USD/tấn, giảm 2,75% so với tháng trước và giảm 14,17% so với cùng kỳ năm 2023.
Trong 2 tháng đầu năm 2025, Việt Nam xuất nhiều nhất sang Mỹ, với 228.775 tấn, tương đương 133 triệu USD, giá đạt 583,41 USD/tấn, giảm 23,18% về lượng, giảm 46,7% kim ngạch và giảm 30,61% về giá so với 2 tháng đầu năm 2024; chiếm 13,11% trong tổng lượng và chiếm 11,67% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.
Tiếp theo là thị trường Campuchia với 220.644 tấn, tương đương 126,7 triệu USD, giá đạt 574,44 USD/tấn tăng 17,21% về lượng và tăng 4,5% kim ngạch, nhưng giảm 10,85% về giá so với 2 tháng đầu năm 2024; chiếm 12,64% trong tổng lượng và chiếm 11,08% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.
Đứng sau thị trường Campuchia là Italy với 145.677 tấn, giá trị xuất khẩu 100 triệu USD, giá đạt 686,63 USD/tấn, giảm 62,38% về lượng và giảm 57,5% kim ngạch, nhưng giá trung bình tăng 12,98% với cùng kỳ năm 2024; chiếm 8,35% trong tổng lượng và chiếm 8,75% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.
Đặc biệt trong 2 tháng đầu năm 2025, doanh nghiệp tôn mạ phải đối mặt với tình hình xuất khẩu khó khăn hơn khi làn sóng bảo hộ đang diễn ra mạnh mẽ. Trong khi đó, tại thị trường trong nước áp lực cạnh tranh không hề nhỏ khi tổng công suất của các nhà máy gấp 3 lần nhu cầu.
Theo số của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), xuất khẩu tôn mạ, sơn phủ màu đã ghi nhận hai tháng giảm mạnh liên tiếp trong năm 2025, tháng 1 giảm 32%, tháng 2 giảm 45% so với cùng kỳ năm 2024
Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, xuất khẩu mặt hàng này giảm 38% xuống 326.665 tấn. Tôn mạ là mặt hàng có số lượng xuất khẩu nhiều nhất và ghi nhận mức sụt giảm doanh số xuất khẩu lớn thứ hai (sau HRC) trong số các sản phẩm thép.
Theo đó, trong hai tháng đầu năm nay, tỷ trọng xuất khẩu chiếm 42% trong cơ cấu các thị trường tiêu thụ tôn mạ, giảm so với 64% của cùng kỳ năm ngoái. Mức độ cạnh phụ thuộc vào xuất khẩu này đang cao gấp đôi so với bình quân của cả ngành thép (khoảng 21%).
Nhiều mặt hàng thép thành phẩm đã hạ sâu tỷ trọng lệ thuộc vào xuất khẩu trong bối cảnh tình hình thương mại và kinh tế thế giới khó khăn. Cá biệt như trường như thép cán nóng, tỷ trọng xuất khẩu chỉ còn 12%, thấp hơn nhiều so với 50% của cùng kỳ năm ngoái.
Xuất khẩu sắt thép các loại 2 tháng đầu năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/02/2025 của TCHQ)
Thị trường
|
2Tháng/2025
|
Tăng giảm so với
2 tháng/2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|||
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
1.745.412
|
1.143.790.520
|
-18,83
|
-27,03
|
100
|
100
|
Mỹ
|
228.775
|
133.469.727
|
-23,18
|
-46,7
|
13,11
|
11,67
|
Campuchia
|
220.644
|
126.746.443
|
17,21
|
4,5
|
12,64
|
11,08
|
Italy
|
145.677
|
100.025.735
|
-62,38
|
-57,5
|
8,35
|
8,75
|
Indonesia
|
160.209
|
92.570.456
|
51,27
|
35,39
|
9,18
|
8,09
|
Malaysia
|
116.173
|
73.916.030
|
-33,84
|
-36,7
|
6,66
|
6,46
|
Tây Ban Nha
|
84.047
|
62.518.936
|
-28,23
|
-26,57
|
4,82
|
5,47
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
87.442
|
54.927.372
|
26,73
|
6,35
|
5,01
|
4,8
|
Ấn Độ
|
54.466
|
54.532.565
|
65,41
|
2,53
|
3,12
|
4,77
|
Bỉ
|
67.297
|
51.306.662
|
-47,6
|
-50,34
|
3,86
|
4,49
|
Hàn Quốc
|
47.501
|
47.622.147
|
-26,46
|
-30,1
|
2,72
|
4,16
|
Australia
|
66.493
|
45.544.501
|
117,08
|
93,52
|
3,81
|
3,98
|
Thái Lan
|
51.841
|
35.168.875
|
70,35
|
33,48
|
2,97
|
3,07
|
Anh
|
32.830
|
22.856.819
|
-5,14
|
-23,78
|
1,88
|
2
|
Singapore
|
42.656
|
21.380.089
|
9,36
|
-0,76
|
2,44
|
1,87
|
Brazil
|
34.909
|
18.065.018
|
-68,79
|
-73,96
|
2
|
1,58
|
Đức
|
31.241
|
14.769.018
|
3,062,04
|
1,123,79
|
1,79
|
1,29
|
Ba Lan
|
13.805
|
12.161.273
|
|
|
0,79
|
1,06
|
Nhật Bản
|
7.966
|
9.275.441
|
-50,36
|
-35,49
|
0,46
|
0,81
|
Lào
|
10.743
|
8.105.421
|
90,65
|
104,64
|
0,62
|
0,71
|
Philippines
|
6.020
|
3.767.339
|
-38,44
|
-31,5
|
0,34
|
0,33
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
2.035
|
2.705.260
|
187,84
|
156,1
|
0,12
|
0,24
|
Achentina
|
4.353
|
2.306.910
|
11,355,26
|
2,865,03
|
0,25
|
0,2
|
Saudi Arabia
|
2.440
|
1.831.085
|
30,06
|
21,41
|
0,14
|
0,16
|
Myanmar
|
1.995
|
1.581.116
|
-21,12
|
-23,86
|
0,11
|
0,14
|
UAE
|
1.218
|
888.170
|
-18,03
|
-43,6
|
0,07
|
0,08
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
351
|
617.994
|
5,41
|
13,91
|
0,02
|
0,05
|
Bangladesh
|
155
|
142.541
|
|
|
0,01
|
0,01
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
54
|
141.157
|
20
|
195,47
|
|
0,01
|
Nga
|
138
|
136.938
|
48,39
|
33,57
|
0,01
|
0,01
|
Nguồn: Tổng cục Hải quan
N.Hao
Nguồn: VITIC/Tổng cục Hải quan
Indonesia lên kế hoạch xuất khẩu sầu riêng đông lạnh sang Trung Quốc
Chuyên gia Ấn Độ cảnh báo về giá vàng, hướng dẫn cách thức đầu tư vào vàng
Giá gạo bán buôn tại Nhật Bản tiếp tục đạt mức cao kỷ lục
Nhập khẩu đậu tương của Trung Quốc từ Mỹ tăng 84% trong hai tháng đầu năm 2025
Cập nhật quy định mới của Singapore đến tháng 3 năm 2025
Châu Âu mong muốn hỗ trợ Việt Nam phát triển chăn nuôi hướng tới xuất khẩu
Mỹ xuất khẩu lượng ngô kỷ lục sang EU
S&P Global nâng dự báo diện tích trồng ngô năm 2025 của Mỹ lên 94,3 triệu mẫu Anh
EU xem xét biện pháp bảo hộ ngành nhôm trước nguy cơ hàng giá rẻ từ Mỹ
Nhu cầu quặng sắt được dự báo sẽ tiếp tục tăng
Thị trường kim loại thế giới ngày 18/3: Giá vàng tăng nhẹ
Thị trường nông sản thế giới ngày 18/3: Giá ca cao giảm sâu, giá đường thô chạm mức cao nhất trong hai tuần
Giá thép cây toàn cầu giảm vào đầu tháng 3
IAI: Sản lượng alumina toàn cầu giảm nhẹ