Thứ năm, 3-4-2025 - 9:31 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Tình hình nhập khẩu hàng hóa EU vào Việt Nam 10 tháng đầu năm 2024 

 Thứ hai, 23-12-2024

AsemconnectVietnam - Năm 2024, Việt Nam tiếp tục tăng cường nhập khẩu từ EU máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, hóa chất...Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc nhập khẩu hàng hóa từ các nước đối tác trong EVFTA.

 Nhìn chung nhập khẩu từ EU đã có những tác động tích cực đối với kinh tế Việt Nam:
Đa dạng hóa nguồn cung: EVFTA giảm thuế nhập khẩu, nên người tiêu dùng Việt Nam có nhiều lựa chọn hàng hóa chất lượng cao, đa dạng về hình thức. Ngoài lợi ích tiêu dùng, nhập khẩu từ EU còn thúc đẩy cạnh tranh và khuyến khích sáng tạo. Qua đó, Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Chuyển giao công nghệ: Từ năm 2019, EU đã triển khai Thỏa thuận Xanh châu Âu. Thỏa thuận này không chỉ áp dụng cho EU mà còn cho cả các đối tác. Trong bối cảnh đó, EU hỗ trợ Việt Nam chuyển sang sản xuất xanh, tuần hoàn, đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của EU và phù hợp với xu thế phát triển bền vững.
Nhập khẩu nguyên liệu và máy móc hiện đại đã giúp Việt Nam tăng năng suất, chất lượng cạnh tranh.
Tính toán từ số liệu Hải quan Việt Nam cho thấy, trong 10 tháng đầu năm 2024, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ EU đạt trên 13,87 tỷ USD, tăng 12,48% so với cùng kỳ năm 2023. Năm 2024, con số này ước đạt 16 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm 2023.
Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ EU trên tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước trong 10 tháng đầu năm 2024 đạt 4,40%, giảm so với mức tỷ trọng chiếm 4,67% của 10 tháng đầu năm 2023.
Tính toán từ số liệu Hải quan Việt Nam cho thấy, trong 10 tháng đầu năm 2024, nhập khẩu từ đa số các thị trường chủ lực trong khối EU đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023.
ĐVT: USD
Thị trường
Trị giá
(USD)
So với 10T/2023 (%)
Tỷ trọng (%)
Tổng cộng
13.868.610.699
12,48
100
Đức
3.127.764.784
2,4
22,55
Ireland
3.114.515.202
23,41
22,46
Italy
1.621.170.056
20,29
11,69
Pháp
1.595.091.358
16,19
11,50
Hà Lan
646.741.392
19,93
4,66
Tây Ban Nha
591.405.924
12,53
4,26
Bỉ
553.069.375
10,97
3,99
Áo
374.413.813
12,64
2,70
Thụy Điển
359.854.682
31,08
2,59
Ba Lan
321.054.176
5,03
2,31
Đan Mạch
193.159.662
7,78
1,39
Séc
189.428.636
36,28
1,37
Phần Lan
186.788.082
24,85
1,35
Hungary
180.153.351
-54,13
1,30
Bồ Đào Nha
144.478.409
38,9
1,04
Romania
133.903.794
21,83
0,97
Slovenia
94.760.134
-2,96
0,68
Hy Lạp
92.677.665
30,42
0,67
Luxembourg
73.767.110
43,56
0,53
Bulgaria
61.949.292
13,54
0,45
Slovakia
50.458.559
-13,15
0,36
Síp
38.700.709
17,13
0,28
Croatia
37.901.080
19,99
0,27
Malta
24.447.469
6,03
0,18
Lithuania
23.737.593
-14,96
0,17
Latvia
19.403.099
27,85
0,14
Estonia
17.815.293
1,52
0,13
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam
Sau hơn 4 năm thực hiện EVFTA, đã có sự dịch chuyển cơ cấu thị trường nhập khẩu giữa các thành viên. Tăng dần tỷ trọng nhập khẩu sang các thị trường Áo, Pháp, Ý, Bỉ trong khi thu hẹp tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Ireland.
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 10 tháng năm 2024 có 3 nhóm hàng nhập khẩu từ EU đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD đó là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng và Dược phẩm. Nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất từ EU 10 tháng qua là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt trên 3 tỷ USD, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng 21,79% so với cùng kỳ năm 2023. Nhóm hàng Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu từ EU đứng thứ 2 về kim ngạch đạt trên 2,5 tỷ USD, chiếm 18% trong tổng kim ngạch và tăng 4,33% so với cùng kỳ năm 2023.
Tiếp đến nhóm hàng Dược phẩm đứng thứ 3 về kim ngạch, trong 10 tháng đầu nămđạt trên 1,88 tỷ USD, chiếm 13,62% trong tổng kim ngạch và tăng 32,57% so với cùng kỳ năm 2023.
Các sản phẩm nhập khẩu từ EU vào Việt Nam trong 10 tháng năm 2024
ĐVT: USD
Nhóm hàng
Trị giá
(USD)
So 10T/2023 (%)
Tỷ trọng
(%)
KN NK
13.868.610.699
12,48
100
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.078.681.686
21,7
22,20
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
2.509.419.193
4,33
18,09
Dược phẩm
1.889.450.395
32,57
13,62
Sản phẩm hóa chất
582.508.028
13,5
4,20
Hóa chất
408.852.758
-3,17
2,95
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
289.866.854
108,31
2,09
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
240.097.872
25,06
1,73
Sữa và sản phẩm sữa
205.954.580
-5,99
1,49
Chất dẻo nguyên liệu
199.297.913
9,46
1,44
Gỗ và sản phẩm gỗ
193.571.769
12,73
1,40
Vải các loại
156.894.019
9,24
1,13
Sản phẩm từ chất dẻo
151.005.915
9,72
1,09
Sản phẩm từ sắt thép
149.918.143
4,03
1,08
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
123.998.617
-44,18
0,89
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
112.828.817
10,25
0,81
Linh kiện, phụ tùng ô tô
89.741.765
-39,47
0,65
Chế phẩm thực phẩm khác
87.698.949
-11,91
0,63
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
83.559.584
-26,37
0,60
Giấy các loại
67.581.058
-4,35
0,49
Sắt thép các loại
58.278.805
-21,86
0,42
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
53.277.926
2,42
0,38
Phân bón các loại
47.203.441
59,83
0,34
Kim loại thường khác
44.582.953
29,48
0,32
Sản phẩm từ cao su
36.792.899
-1,02
0,27
Nguyên phụ liệu dược phẩm
26.597.683
-4,34
0,19
Xơ, sợi dệt các loại
22.705.253
64,21
0,16
Dây điện và dây cáp điện
21.837.933
-6,22
0,16
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
21.122.716
34,64
0,15
Cao su
18.769.083
5,02
0,14
Hàng thủy sản
18.627.974
-27,1
0,13
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
16.955.713
4,08
0,12
Ô tô nguyên chiếc các loại
16.391.588
-84,15
0,12
Sản phẩm từ kim loại thường khác
13.922.486
19,23
0,10
Hàng điện gia dụng và linh kiện
12.047.852
-12
0,09
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
10.496.305
13
0,08
Quặng và khoáng sản khác
5.635.809
-31,58
0,04
Nguyên phụ liệu thuốc lá
4.212.085
-15,07
0,03
Sản phẩm từ giấy
2.574.009
-30,34
0,02
Điện thoại các loại và linh kiện
60.715
20,98
0,00
Hàng hóa khác
2.795.589.561
15,55
20,16
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam
T.Hường
Nguồn: Vitic

  PRINT     BACK

© Bộ Công Thương- Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC)

Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 115/GP-TTĐT, cấp ngày 03/6/2024.

Địa chỉ: Tòa nhà Bộ Công Thương, số 655, Phạm Văn Đồng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Phòng 605, Tầng 6.

ĐT: (04)39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312


Email: Asemconnectvietnam@gmail.com;

Ghi rõ nguồn "Asemconnectvietnam.gov.vn" khi đăng lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25722454149