Tình hình nhập khẩu hàng hóa EU vào Việt Nam 10 tháng đầu năm 2024
Thứ hai, 23-12-2024
AsemconnectVietnam - Năm 2024, Việt Nam tiếp tục tăng cường nhập khẩu từ EU máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, hóa chất...Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc nhập khẩu hàng hóa từ các nước đối tác trong EVFTA.
Nhìn chung nhập khẩu từ EU đã có những tác động tích cực đối với kinh tế Việt Nam:
Đa dạng hóa nguồn cung: EVFTA giảm thuế nhập khẩu, nên người tiêu dùng Việt Nam có nhiều lựa chọn hàng hóa chất lượng cao, đa dạng về hình thức. Ngoài lợi ích tiêu dùng, nhập khẩu từ EU còn thúc đẩy cạnh tranh và khuyến khích sáng tạo. Qua đó, Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Chuyển giao công nghệ: Từ năm 2019, EU đã triển khai Thỏa thuận Xanh châu Âu. Thỏa thuận này không chỉ áp dụng cho EU mà còn cho cả các đối tác. Trong bối cảnh đó, EU hỗ trợ Việt Nam chuyển sang sản xuất xanh, tuần hoàn, đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của EU và phù hợp với xu thế phát triển bền vững.
Nhập khẩu nguyên liệu và máy móc hiện đại đã giúp Việt Nam tăng năng suất, chất lượng cạnh tranh.
Tính toán từ số liệu Hải quan Việt Nam cho thấy, trong 10 tháng đầu năm 2024, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ EU đạt trên 13,87 tỷ USD, tăng 12,48% so với cùng kỳ năm 2023. Năm 2024, con số này ước đạt 16 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm 2023.
Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ EU trên tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước trong 10 tháng đầu năm 2024 đạt 4,40%, giảm so với mức tỷ trọng chiếm 4,67% của 10 tháng đầu năm 2023.
Tính toán từ số liệu Hải quan Việt Nam cho thấy, trong 10 tháng đầu năm 2024, nhập khẩu từ đa số các thị trường chủ lực trong khối EU đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023.
ĐVT: USD
Thị trường
|
Trị giá
(USD)
|
So với 10T/2023 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
Tổng cộng
|
13.868.610.699
|
12,48
|
100
|
Đức
|
3.127.764.784
|
2,4
|
22,55
|
Ireland
|
3.114.515.202
|
23,41
|
22,46
|
Italy
|
1.621.170.056
|
20,29
|
11,69
|
Pháp
|
1.595.091.358
|
16,19
|
11,50
|
Hà Lan
|
646.741.392
|
19,93
|
4,66
|
Tây Ban Nha
|
591.405.924
|
12,53
|
4,26
|
Bỉ
|
553.069.375
|
10,97
|
3,99
|
Áo
|
374.413.813
|
12,64
|
2,70
|
Thụy Điển
|
359.854.682
|
31,08
|
2,59
|
Ba Lan
|
321.054.176
|
5,03
|
2,31
|
Đan Mạch
|
193.159.662
|
7,78
|
1,39
|
Séc
|
189.428.636
|
36,28
|
1,37
|
Phần Lan
|
186.788.082
|
24,85
|
1,35
|
Hungary
|
180.153.351
|
-54,13
|
1,30
|
Bồ Đào Nha
|
144.478.409
|
38,9
|
1,04
|
Romania
|
133.903.794
|
21,83
|
0,97
|
Slovenia
|
94.760.134
|
-2,96
|
0,68
|
Hy Lạp
|
92.677.665
|
30,42
|
0,67
|
Luxembourg
|
73.767.110
|
43,56
|
0,53
|
Bulgaria
|
61.949.292
|
13,54
|
0,45
|
Slovakia
|
50.458.559
|
-13,15
|
0,36
|
Síp
|
38.700.709
|
17,13
|
0,28
|
Croatia
|
37.901.080
|
19,99
|
0,27
|
Malta
|
24.447.469
|
6,03
|
0,18
|
Lithuania
|
23.737.593
|
-14,96
|
0,17
|
Latvia
|
19.403.099
|
27,85
|
0,14
|
Estonia
|
17.815.293
|
1,52
|
0,13
|
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam
Sau hơn 4 năm thực hiện EVFTA, đã có sự dịch chuyển cơ cấu thị trường nhập khẩu giữa các thành viên. Tăng dần tỷ trọng nhập khẩu sang các thị trường Áo, Pháp, Ý, Bỉ trong khi thu hẹp tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Ireland.
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 10 tháng năm 2024 có 3 nhóm hàng nhập khẩu từ EU đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD đó là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng và Dược phẩm. Nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất từ EU 10 tháng qua là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt trên 3 tỷ USD, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng 21,79% so với cùng kỳ năm 2023. Nhóm hàng Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu từ EU đứng thứ 2 về kim ngạch đạt trên 2,5 tỷ USD, chiếm 18% trong tổng kim ngạch và tăng 4,33% so với cùng kỳ năm 2023.
Tiếp đến nhóm hàng Dược phẩm đứng thứ 3 về kim ngạch, trong 10 tháng đầu nămđạt trên 1,88 tỷ USD, chiếm 13,62% trong tổng kim ngạch và tăng 32,57% so với cùng kỳ năm 2023.
Các sản phẩm nhập khẩu từ EU vào Việt Nam trong 10 tháng năm 2024
ĐVT: USD
Nhóm hàng
|
Trị giá
(USD)
|
So 10T/2023 (%)
|
Tỷ trọng
(%)
|
KN NK
|
13.868.610.699
|
12,48
|
100
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.078.681.686
|
21,7
|
22,20
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.509.419.193
|
4,33
|
18,09
|
Dược phẩm
|
1.889.450.395
|
32,57
|
13,62
|
Sản phẩm hóa chất
|
582.508.028
|
13,5
|
4,20
|
Hóa chất
|
408.852.758
|
-3,17
|
2,95
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
289.866.854
|
108,31
|
2,09
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
240.097.872
|
25,06
|
1,73
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
205.954.580
|
-5,99
|
1,49
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
199.297.913
|
9,46
|
1,44
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
193.571.769
|
12,73
|
1,40
|
Vải các loại
|
156.894.019
|
9,24
|
1,13
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
151.005.915
|
9,72
|
1,09
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
149.918.143
|
4,03
|
1,08
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
123.998.617
|
-44,18
|
0,89
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
112.828.817
|
10,25
|
0,81
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
89.741.765
|
-39,47
|
0,65
|
Chế phẩm thực phẩm khác
|
87.698.949
|
-11,91
|
0,63
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
83.559.584
|
-26,37
|
0,60
|
Giấy các loại
|
67.581.058
|
-4,35
|
0,49
|
Sắt thép các loại
|
58.278.805
|
-21,86
|
0,42
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
53.277.926
|
2,42
|
0,38
|
Phân bón các loại
|
47.203.441
|
59,83
|
0,34
|
Kim loại thường khác
|
44.582.953
|
29,48
|
0,32
|
Sản phẩm từ cao su
|
36.792.899
|
-1,02
|
0,27
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
26.597.683
|
-4,34
|
0,19
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
22.705.253
|
64,21
|
0,16
|
Dây điện và dây cáp điện
|
21.837.933
|
-6,22
|
0,16
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
21.122.716
|
34,64
|
0,15
|
Cao su
|
18.769.083
|
5,02
|
0,14
|
Hàng thủy sản
|
18.627.974
|
-27,1
|
0,13
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
16.955.713
|
4,08
|
0,12
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
16.391.588
|
-84,15
|
0,12
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
13.922.486
|
19,23
|
0,10
|
Hàng điện gia dụng và linh kiện
|
12.047.852
|
-12
|
0,09
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
10.496.305
|
13
|
0,08
|
Quặng và khoáng sản khác
|
5.635.809
|
-31,58
|
0,04
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
4.212.085
|
-15,07
|
0,03
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.574.009
|
-30,34
|
0,02
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
60.715
|
20,98
|
0,00
|
Hàng hóa khác
|
2.795.589.561
|
15,55
|
20,16
|
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam
T.Hường
Nguồn: Vitic
T.Hường
Nguồn: Vitic
Tình hình xuất khẩu và xuất siêu nông lâm thủy sản của Việt Nam 11 tháng năm 2024
Xuất khẩu thủy sản 11 tháng đầu năm và dự báo năm 2025
Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng năm 2024
Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các thị trường chủ đạo tại Châu Á 11 tháng năm 2024
Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi 11 tháng năm 2024
Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu phân bón của Việt Nam 11 tháng năm 2024
Tình hình xuất khẩu và thặng dư thương mại nông lâm thủy sản 11 tháng năm 2024
Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng năm 2024
Nhập khẩu thủy sản mã HS 03 vào EU trong 6 tháng đầu năm 2024
Xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024
Nhập khẩu cà phê mã HS 090112 và HS 090121 vào EU trong 6 tháng đầu năm 2024
Tình hình nhập khẩu hàng dệt may mã HS 62 vào các thị trường thành viên của EU 7 tháng đầu năm 2024
Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang EU tăng 9,6% trong 9 tháng đầu năm 2024
Kim ngạch thương mại 2 chiều Việt Nam – EU 9 tháng đầu năm 2024