Thứ bảy, 15-12-2018 - 21:19 GMT+7  Việt Nam EngLish 

  Hồ sơ thị trường Hồng Kông (Thứ năm, 13-12-2018)

Kinh tế Hồng Công là một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển được xây dựng trên nền kinh tế thị trường, thuế thấp và ít có sự can thiệp kinh tế của chính phủ.

  Hồ sơ thị trường In-đô-nê-xi-a (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hòa In-Đô-Nê-Xi-A (Indonesia) Thủ đô : Jakarta Quốc khánh: 17 tháng 8 (1945) Diện tích: 1,904,569 km2 Dân số: 253.6 triệu người . Xếp thứ 5 trên thế giới.Ngôn ngữ: Indonesia (chính thức), tiếng Anh Đơn vị tiền tệ: Rupiah –IDR. Tỷ giá: (IDR)/USD – 11,840.7.Thể chế: Cộng hoà.

  Hồ sơ thị trường Lào (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Lào.Thủ đô : Viên chăn (Vientian).Quốc khánh: 19 tháng 7 (1949).Diện tích: 236,800 km2.Dân số: 6.8 triệu người.Ngôn ngữ: Lào, Pháp, Anh và một số tiếng dân tộc.Đơn vị tiền tệ: kips (LAK); 1 US dollar = 8,052 Kips.Thể chế: Lào đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển chế độ Dân chủ Nhân dân, tạo tiền đề để từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

  Hồ sơ thị trường Thái Lan (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Vương quốc Thái Lan (Thailand); Thủ đô : Băng Cốc (Bangkok); Quốc khánh: 5/12; Diện tích: 513.115 km2 Dân số: 67.7 triệu; Ngôn ngữ: Tiếng Thái, Tiếng Anh (Ngôn ngữ thứ 2), tiếng dân tộc và địa phương; Đơn vị tiền tệ: Thai baht; 1 US dollar = 32.24 Thai Bath; Thể chế: Quân chủ lập hiến

  Hồ sơ thị trường Xinh-ga-po (Thứ năm, 11-1-2018)

Tên chính thức: Cộng Hòa Xinh-ga-po (Singapore) Thủ đô : Singapore Quốc khánh: 9 tháng 8 (1965) Diện tích: 692,7 km2, gồm 64 đảo, 1 đảo lớn và 63 đảo nhỏ. Dân số: 5.5 triệu Ngôn ngữ: Tiếng Anh, tiếng Trung. Đơn vị tiền tệ: Singapore Dollar (SGD); 1 USD = 1.38 SGD Thể chế: Cộng hoà Nghị viện

  Hồ sơ thị trường Băng-la-đét (Thứ sáu, 30-10-2015)

Băng-la-đét là quốc gia trẻ nhất Nam Á, được thành lập năm 1971. Lịch sử và văn hóa Băng-la-đét gắn liền với lịch sử và văn hoá Ấn Độ.

  Hồ sơ thị trường Bru-nây (Thứ sáu, 30-10-2015)

Vương quốc Hồi giáo Brunei phát triển thịnh vượng giữa thế kỷ 15 và 17 khi đất nước này chiếm giữ dược khu vực ven biển phía Tây bắc Borneo và phía Nam của Philippines.

  Hồ sơ thị trường Campuchia (Thứ sáu, 30-10-2015)

Campuchia là nước nông nghiệp (58% dân số làm nghề nông, nông nghiệp cũng chiếm tới gần 40% GDP của nước này), phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; có nhiều tài nguyên quý hiếm như đá quý, hồng ngọc, vàng, gỗ. Angkor Wat được xếp là một trong số các kì quan nổi tiếng của thế giới. Nền công nghiệp của Campuchia còn yếu kém.

  Hồ sơ thị trường Đài Loan (Thứ sáu, 30-10-2015)

Đài Loan là một trong những đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam. Đài Loan là thị trường có dân số hơn 23 triệu và thu nhập bình quân đầu người vào mức cao trên thế giới, đây được coi là thị trường tiềm năng để Việt Nam xuất khẩu hàng hóa.sang Đài Loan.Theo thống kê của Cơ quan chức năng Đài Loan, năm 2014 Việt Nam là đối tác xuất khẩu xi măng, chè, hạt điều lớn nhất vào thị trường Đài Loan, đứng thứ hai là mặt hàng may mặc và gạo.

  Hồ sơ thị trường In-đô-nê-xi-a (Thứ sáu, 30-10-2015)

Indonesia là một nước giàu tài nguyên gồm: dầu mỏ, khí tự nhiên, thiếc, ni-ken và bô-xít, song vẫn nghèo, vì dân số đông. Gần 40% lực lượng lao động làm nông nghiệp. Lúa là cây lương thực chủ yếu, tuy nhiên vẫn không đủ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước.

  Hồ sơ thị trường Bắc Triều Tiên (Thứ sáu, 23-10-2015)

Triều Tiên về cơ bản theo nguyên tắc quản lý kinh tế Xã hội chủ nghĩa và kế hoạch hóa.

  Hồ sơ thị trường Ấn Độ (Thứ sáu, 23-10-2015)

Ấn Độ có trên 5000 năm lịch sử, là một trong những cái nôi văn minh của loài người. Triều đại Ashoka (273-323 sau công nguyên) là thời kỳ hưng thịnh nhất của lịch sử cổ đại Ấn Độ, lãnh thổ Ấn được mở rộng gần như ngày nay.

  Hồ sơ thị trường Ôx-trây-lia (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Ôx-trây-lia. Thủ đô : Canberra. Quốc khánh: 1/1. Diện tích: 7.692.000 km2 Dân số: 22.751.014 (dự kiến 7/2015). Ngôn ngữ: Tiếng Anh 78,5%, Trung Quốc 2,5%, Ý 1,6%, Hy Lạp 1,3%, Ả rập 1,2%, Việt Nam 1%, khác 8,2%, không xác định 5,7% (Tổng điều tra 2006) Đơn vị tiền tệ: Đôla Ôx-trây-lia (AUD), 1 AUD = 16.349,5 VND (2016). Thể chế: Liên bang Quân chủ lập hiến bên dưới chế độ Dân chủ Nghị viện

  Hồ sơ thị trường Séc (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hòa Séc. Thủ đô : Pra-ha (Prague). Quốc khánh: 28/10/1918 Diện tích: 78.867km2. Dân số: 10.201.707 (7/2014). Ngôn ngữ: Tiếng Séc. Đơn vị tiền tệ: koruny (CZK). Thể chế: Dân chủ nghị viện

  Hồ sơ thị trường Phần Lan (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Phần Lan (The Republic of Finland). Thủ đô : Helsinki. Quốc khánh: 6/12. Diện tích: 338.145 km2. Dân số: 5.268.799 người (tính đến tháng 7/2014). Ngôn ngữ: 91,6% số dân có tiếng Phần Lan là tiếng mẹ đẻ; 5,5% có tiếng Thuỵ Điển; tiếng Sami là tiếng mẹ đẻ của khoảng 1.700 người. Đơn vị tiền tệ: Đồng Euro (EUR). Thể chế: Phần Lan theo chế độ Cộng hoà. Quyền lập pháp thuộc về Quốc hội và Tổng thống. Quyền hành pháp thuộc về Tổng thống và Chính phủ. Quốc hội một Viện với 200 nghị sĩ, nhiệm kỳ 4 năm, được bầu theo phổ thông đầu phiếu

  Hồ sơ thị trường Pháp (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Pháp Thủ đô : Paris Quốc khánh: 14/7 Diện tích: 643.427 km2 Dân số: 64 768 389 (2014) Ngôn ngữ: Tiếng Pháp Đơn vị tiền tệ: Euro Thể chế: Nước Pháp theo chế độ Nghị viện - Tổng thống.

  Hồ sơ thị trường U-crai-na (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà U-crai-na. Thủ đô : Ki Ép. Quốc khánh: 24/8. Diện tích: 603,550 km2 Dân số: 44,854,065 người. Ngôn ngữ: U-crai-na, Nga. Đơn vị tiền tệ: Gripna. Thể chế: Cộng hòa Nghị viện – Tổng thống

  Hồ sơ thị trường Ba Lan (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hòa Ba Lan (Republic of Poland) Thủ đô : Vác-sa-va (Warszawa) Warsaw thành phố được xây dựng từ thế kỷ X, là thủ đô từ năm 1593 Quốc khánh: 3/5- ngày công bố Hiến pháp đầu tiên của Ba Lan (03/5/1791) Diện tích: 312.679 km2 (thứ 9 châu Âu) Dân số: 38,4 triệu (ước tính tháng 7/2017) Ngôn ngữ: Tiếng Ba Lan Đơn vị tiền tệ: Dua-ti, 1 USD – 3,8 zloty (2018) Thể chế: Cộng hòa

  Hồ sơ thị trường Nauy (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Vương quốc Na Uy (The Kingdom of Norway); Thủ đô : Oslo; Quốc khánh: 17/5 (Ngày ban hành Hiến pháp); Diện tích: 323.802 km2 (đất liền 304.282 km2, nước 19.520 km2); Dân số: 5.147.792 (7/2014); Ngôn ngữ: Tiếng Na Uy (gần giống tiếng Thụy Điển và Đan Mạch); Đơn vị tiền tệ: NOK (cuaron Na Uy);Thể chế: Chế độ quân chủ lập hiến

  Hồ sơ thị trường Nga (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Liên bang Nga; Thủ đô : Mát-x cơ-va (Moscow); Quốc khánh: 12/6; Diện tích: 17.098.242 km2; Dân số: 138.082.178 người; Ngôn ngữ: Tiếng Nga được coi là ngôn ngữ chính thức, chiếm phần lớn; còn lại sử dụng tiếng dân tộc thiểu số; Đơn vị tiền tệ: Đồng rúp (RUB); Thể chế: Liên bang

  Hồ sơ thị trường Tây Ban Nha (Thứ bảy, 2-7-2016)

Tên chính thức: Vương Quốc Tây Ban Nha (Kingdoms of Spain) Thủ đô : Madrid Quốc khánh: 12/10 Diện tích: 505,370 km2 Dân số: 47,737,941 người (7/2014) Ngôn ngữ: Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính của 74% dân số; 17% nói tiếng Calatan, 7% nói tiếng Galician và 2% dân số nói tiếng Basque. Đơn vị tiền tệ: Đồng Euro (EUR) Thể chế: Tây Ban Nha là quốc gia quân chủ lập hiến. Vua là Nguyên thủ quốc gia. Quyền lập pháp thuộc các nghị sĩ Quốc hội, gồm Thượng nghị viện (Senado) và Hạ nghị viện (Congreso de los Diputados). Quyền hành pháp thuộc Hội đồng Bộ Trưởng. Tư pháp bao gồm Toà án tối cao, Toà án công luận.

  Hồ sơ thị trường Xlô-va-ki-a (Thứ bảy, 2-7-2016)

Tên chính thức: Cộng hoà Xlô-va-ki-a (The Slovak Republic); Thủ đô : Bra-tít-xla-va (Bratislava); Quốc khánh: 1/9 (1992) Diện tích: 49.036km2; Dân số: 5.477.038 người (tính đến tháng 7/2014); Ngôn ngữ: Tiếng Xlô-va-ki-a; Đơn vị tiền tệ: Euro; Thể chế: Slovakia theo chế độ chính trị đa nguyên, dân chủ nghị viện và kinh tế thị trường. Tổng thống Slovakia được dân bầu trực tiếp với nhiệm kỳ 5 năm. Quốc hội Slovakia gồm 150 nghị sỹ với nhiệm kỳ 4 năm. Thủ tướng được Tổng thống bổ nhiệm theo đề cử của Quốc hội.

  Hồ sơ thị trường Rumani (Thứ năm, 16-6-2016)

Tên chính thức: Rumani; Thủ đô : Bu-ca-rét (Bucharest); Quốc khánh: 01/12 (ngày hợp nhất các công quốc thành nước Ru-ma-ni năm 1918); Diện tích: 237.500 km2; Dân số: 21,959,278 người (7/2014); Ngôn ngữ: Tiếng Rumani 91% (chính thống), tiếng Hungaria 6,7%, tiếng Gypsy 1,1%, ngôn ngữ khác 0,1%; Đơn vị tiền tệ: đồng LEU (RON); Thể chế: Cộng hòa đại nghị

  Hồ sơ thị trường Thổ Nhĩ Kỳ (Thứ bảy, 4-6-2016)

Tên chính thức: Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ (Republic of Turkey) Thủ đô : Ankara Quốc khánh: 29/10 Diện tích: 780.580 km2 Dân số: 81,619,392 (2014), trong đó người Thổ chiếm 70%, người Kurk chiếm 18%, người Crimean Tatar 7,2%, còn lại là người Ác-mê-ni, A-rập... Ngôn ngữ: Tiếng Thổ là quốc ngữ, ngoài ra còn có tiếng Cuốc, Đim-li, A-ze-ri, Ka-bac-đi-an ... Đơn vị tiền tệ: Lira Thể chế: Cộng hoà nghị viện

  Hồ sơ thị trường Thụy Sỹ (Thứ bảy, 14-5-2016)

Tên chính thức: Liên bang Thụy Sĩ (The Swiss Confederation); Thủ đô : Bern; Quốc khánh: 01/08; Diện tích: 41.290 km2 Dân số: 7.655.628 người (ước tính đến tháng 7/2012) trong đó người Đức chiếm 65%, Pháp 18%, Italia 10%, Roman 1%, còn lại 6% dân số thuộc các dân tộc khác; Ngôn ngữ: Tiếng Đức (63,7%); tiếng Pháp (20,4%); tiếng Italia (6,5%); các ngôn ngữ khác (9,4%); Đơn vị tiền tệ: Đồng Frăng Thụy Sĩ (CHF); Thể chế: Thụy Sĩ theo chế độ cộng hòa với mô hình nhà nước liên bang.

  Hồ sơ thị trường Chi-lê (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Chi-lê. Thủ đô : Santiago de Chi-lê. Quốc khánh: Ngày độc lập, 18 tháng 9 (1810). Diện tích: 2.006.096 km2. Dân số: 17,789,267 người (2017). Ngôn ngữ: Ngôn ngữ chính thức là tiếng Tây Ban Nha. Ngoài ra còn có tiếng Đức, Anh. Cộng đồng người dân tộc thiểu số còn nói tiếng Mapuche, Aymara và Quechua. Đơn vị tiền tệ: Đồng Peso Chilê (CLP); 1 USD = 653,9 CLP (2017). Thể chế: Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường Cuba (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Cu-ba. Thủ đô : Ha-va-na. Quốc khánh: 1 tháng 1 năm 1959 - Ngày Cách mạng thành công. Diện tích: 110.860 km2. Cu-ba là một quần đảo (gồm hơn 1.600 đảo, lớn nhất là đảo Cu-ba và đảo Thanh Niên ), nằm ở vùng biển Ca-ri- bê, án ngữ lối vào vịnh Mê-hi-cô, giữa Bắc, Trung và Nam Mỹ; 3/4 diện tích là đồng bằng; sông ngòi ít, nhỏ. Dân số: 11,147,407 (2017). Ngôn ngữ: Tây Ban Nha. Đơn vị tiền tệ: Đồng Pêso Cu-ba (CUP) ; 1USD = 1 CUP (2017) Thể chế: Nhà nước cộng sản

  Hồ sơ thị trường Bra-xin (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Liên bang Bra-xin Thủ đô : Bra-xi-li-a Quốc khánh: 7/9 (dành độc lập từ Bồ Đào Nha năm 1822) Diện tích: 8.511.965 km2 Dân số: 207.353.391 (2017) Ngôn ngữ: Tiếng Bồ Đào Nha (chính thể), Tây Ban Nha, Anh, Pháp Đơn vị tiền tệ: Bra-xin Real (BRL) 1USD= 3,19 BRL (2017) Thể chế: Cộng hòa liên bang

  Hồ sơ thị trường Pê-ru (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Pê-ru ( República del Pê-ru); Thủ đô : Li-ma; Quốc khánh: 28/7/1821 (ngày Độc lập); Diện tích: 1.285.220 km2 (thứ 6 ở Châu Mỹ và thứ 19 trên thế giới); Dân số: 30.147.935 người (2014); Ngôn ngữ: Tiếng Tây Ban Nha và thổ ngữ Kê-choa; Đơn vị tiền tệ: Nuevo Sol (PEN); 1 USD = 2,836 PEN (2014); Thể chế: Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường Ác-hen-ti-na (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Ác-hen-ti-na Thủ đô : Buenos Aires Quốc khánh: 25 tháng 5 (1810) Diện tích: 2.766.890 km2 Dân số: 44.293.293 người (2017) Ngôn ngữ: Tiếng Tây Ban Nha (chính thức), tiếng Anh, tiếng Italia, tiếng Đức, tiếng Pháp Đơn vị tiền tệ: Đồng peso Ác-hen-ti-na (ARS); 1 USD = 16,92 ARS (2017) Thể chế: Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường Bô-li-vi-a (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Bô-li-vi-a Thủ đô : La Pát (La Paz) Quốc khánh: 6 tháng 8 (1825) Diện tích: 1.098.581 km2 Dân số: 10.800.882 người (2015) Ngôn ngữ: Tiếng Tây Ban Nha và các thổ ngữ kê-choa, Ai-ma-ra, Goa-ra-ni Đơn vị tiền tệ: Đồng Bô-li-vi-a-nô . Mã tiền tệ: BOB 1 USD =6,91 BOB (2015) Thể chế: Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường Pa-na-ma (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Pa-na-ma; Thủ đô : Thành phố Pa-na-ma; Quốc khánh: 3 tháng 11; Diện tích: 75.420 km2; Dân số: 3,608,431 người (2014); Ngôn ngữ: Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức và chủ yếu; tiếng Anh cũng được công nhận là một ngôn ngữ chính thức và được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp và tại vùng bờ biển Caribbea; Đơn vị tiền tệ: Balboa (PAB) có giá trị tương đương đồng đô-la Mỹ nhưng chỉ tồn tại trên danh nghĩa; đồng tiền lưu thông thực tế là USD Thể chế: Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường Pa-ra-guay (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Pa-ra-guay; Thủ đô : Asuncion; Quốc khánh: 14/05; Diện tích: 406.750 km2; Dân số: 6.703.860 (2014); Ngôn ngữ: Tiếng Tây ban nha, Guarani; Đơn vị tiền tệ: Pa-ra-guay Guarani (PYG) ; 1 USD = 4.451,7 PYG (2014) Thể chế: Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường U-ru-goay (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Đông U-ru-goay; Thủ đô : Montevideo; Quốc khánh: 25/8; Diện tích: 176.220 km2; Dân số: 3.341.893 người (2015); Ngôn ngữ: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha , Braziero (hỗn hợp tiếng Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha ở vùng biên giới Bra-xin); Đơn vị tiền tệ: U-ru-guay Peso (UYU) ; 1 USD = 27 UYU (2015); Thể chế: Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường Vê-nê-xu-ê-la (Thứ năm, 13-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hoà Bô-li-va Vê-nê-xu-ê-la; Thủ đô : Ca-ra-cát; Quốc khánh: 7/5; Diện tích: 912.050 km2; Dân số: 29.275.460 người (2015); Ngôn ngữ: Tiếng Tây Ban Nha; Đơn vị tiền tệ: Bolivars (VEB) ; 1 USD = 6,284 VEB (2015); Thể chế: Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường Hoa Kỳ (Chủ nhật, 14-2-2016)

Hoa Kỳ là một nước Cộng hoà Liên bang. Nhà nước Hoa Kỳ được tổ chức theo cơ chế tam quyền phân lập: quyền lập pháp thuộc về Quốc hội, quyền hành pháp thuộc về Tổng thống và quyền tư pháp thuộc về Toà án tối cao. Ba cơ quan nhà nước liên bang của Hoa Kỳ hoạt động trên nguyên tắc ‘kiểm soát và cân bằng’ lẫn nhau.

  Hồ sơ thị trường Tan-za-ni-a (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Cộng hòa Thống nhất Tanzania (United Republic of Tanzania). Thủ đô : Dar es Salaam. Quốc khánh: 26/4. Diện tích: 947,300 km2. Dân số: 43,601,796 người. Ngôn ngữ: Tiếng Swahili và tiếng Anh (dùng cho đối ngoại,thương mại, hành chính, giáo dục), tiếng Ả rập và một số thổ ngữ khác. Đơn vị tiền tệ: đồng Shilling Tanzania (TZS), 1 USD = 1,571.1 ILS. Thể chế: Tanzania theo chế độ Cộng hòa.

  Hồ sơ thị trường Nam Phi (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Nước Cộng hòa Nam Phi (Republic of South Africa). Thủ đô : Pretoria là thủ đô hành pháp, CapeTown là thành phố lập pháp. Quốc khánh: 27/4. Diện tích: 1,219,090 km2 Dân số: 48,810,427 người. Ngôn ngữ: Nam Phi có 11 ngôn ngữ chính thức, mỗi ngôn ngữ đều được Hiến pháp bảo vệ. Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất trong hệ thống chính quyền và giao dịch thương mại. Đơn vị tiền tệ: Đồng rand (ZAR), 1 USD = 7.164 ZAR Thể chế: Nam Phi theo chế độ Cộng hòa.

  Hồ sơ thị trường Ma rốc (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Vương quốc Ma rốc (Kingdom of Morocco). Thủ đô : Rabat. Quốc khánh: 30/7 Diện tích: 446,500 km2. Dân số: 32,987,206 người. Ngôn ngữ: Tiếng Ả rập (75%), tiếng Berber, tiếng Pháp và Tây Ban Nha. Đơn vị tiền tệ: Đồng Dirham Ma rốc (MAD), 1USD = 8.24 MAD Thể chế: Chế độ quân chủ lập hiến và đa nguyên chính trị. Vua có thực quyền. Tình hình chính trị Ma rốc tương đối ổn định.

  Hồ sơ thị trường Ả Rập Xê Út (Thứ sáu, 14-12-2018)

Tên chính thức: Vương quốc Ả Rập Xê Út. Thủ đô : Riyadh. Quốc khánh: 23/9. Diện tích: 2,149,690 km2. Dân số: 27,345,986 người. Ngôn ngữ: Tiếng Ả Rập. Đơn vị tiền tệ: Đồng Riyal Arập Xêút (SAR). Tỷ giá 1 USD = 3,75 Riyal. Thể chế: Ả Rập Xê Út theo chế độ quân chủ. Ả Rập Xê Út được cai trị theo Luật Hồi giáo, bộ Luật Cơ bản kết nối quyền và trách nhiệm của chính phủ được ban hành theo sắc lệnh hoàng gia vào năm 1992.

  Hồ sơ thị trường Ai Cập (Thứ sáu, 12-8-2016)

Tên chính thức: Cộng hoà Ả Rập Ai Cập (Arab Republic of Egypt); Thủ đô : Cairo; Quốc khánh: 23/07; Diện tích: 1.001.450 km2; Dân số: 83.688.164; Ngôn ngữ: Tiếng Anh và tiếng Pháp; Đơn vị tiền tệ: Pao Ai Cập (Pound-EGP). 1USD = 5.94 EGP Thể chế: Ai Cập theo chế độ Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất (Thứ bảy, 6-8-2016)

Tên chính thức: Các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất; Thủ đô : Abu Dhabi (thủ đô liên bang); Quốc khánh: 2/12/1971 (Ngày Độc lập). Diện tích: 83.600 km2; Dân số: 5,628,805 người; Ngôn ngữ: Ngôn ngữ chính thức là tiếng Ả rập. Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi như một ngôn ngữ thương mại.Đơn vị tiền tệ: Dirhams (AED). Tỷ giá 1 USD = 3,673AED; Thể chế: Quân chủ lập hiến gồm 7 tiểu vương quốc (UAE) hợp lại

  Hồ sơ thị trường Algeria (Thứ sáu, 5-8-2016)

Tên chính thức: Cộng hoà dân chủ nhân dân Algeria (People's Democratic Republic of Algeria; Thủ đô : Alger; Quốc khánh: 1/11; Diện tích: 2,381,741 km2; Dân số: 38,813,722 (7/2014); Ngôn ngữ: Tiếng Ả Rập (chính thức), tiếng Pháp, thổ ngữ Berber; Đơn vị tiền tệ: Đồng Di-na Algeria (DZD) – Tỷ giá 1 USD = 79.6 DZD (2014); Thể chế: Chế độ Cộng hòa

  Hồ sơ thị trường Benin (Thứ sáu, 5-8-2016)

Tên chính thức: Cộng hoà Benin; Thủ đô : Porto-Novo; Quốc khánh: 1/8; Diện tích: 112,622 km2; Dân số: 9,598,787 người Ngôn ngữ: Pháp (chính thức), Fon và Yoruba (thổ ngữ thông dụng nhất ở miền Nam), ngôn ngữ của các bộ lạc; Đơn vị tiền tệ: Đồng Franc-CFA, 1USD = 473.7; Thể chế: Benin theo chế độ Cộng hoà.

  Hồ sơ thị trường Ăng-gô-la (Thứ sáu, 5-8-2016)

Tên chính thức: Cộng hòa Angola (Republic of Angola); Thủ đô : Luanda; Quốc khánh: 11/11; Diện tích: 1,246,700 km2 Dân số: 18,056,072 người (tính đến tháng 7/2012); Ngôn ngữ: Tiếng Bồ Đào Nha (chính), ngoài ra các ngôn ngữ Bantu và Châu Phi khác; Đơn vị tiền tệ: Đồng Kwanza (AOA) – Tỷ giá 1 USD = 93.21 AOA; Thể chế: Angola theo chế độ Cộng hoà

  Hồ sơ thị trường I-ran (Thứ sáu, 5-8-2016)

Tên chính thức: Cộng hòa Hồi giáo Iran; Thủ đô : Tehran; Quốc khánh: 1/4; Diện tích: 1,648,195 km2; Dân số: 80,840,713 người; Ngôn ngữ: Tiếng Ba Tư (Persian – là ngôn ngữ chính thức).Ngoài ra, còn có tiếng Thổ, Kurd, A Rập; Đơn vị tiền tệ: Đồng Rial (IRR), 1 USD=25,780.2 IRR; Thể chế: Cộng hòa Thần quyền

  Hồ sơ thị trường I-xa-ren (Thứ năm, 21-7-2016)

Tên chính thức: Nhà nước I-xa-ren (State of Israel); Thủ đô : Jerusalem; Quốc khánh: 14/5 (theo lịch riêng của I-xa-ren) Diện tích: 20,770 km2; Dân số: 7,821,750 người; Ngôn ngữ: Tiếng Do thái (Hebrew) là ngôn ngữ chính thức, tiếng A-rập là ngôn ngữ chính thức trong cộng đồng dân tộc A rập và tiếng Anh là ngoại ngữ được sử dụng rộng rãi nhất; Đơn vị tiền tệ: Đồng shekel I-xa-ren (ILS), 1 USD = 3.908 ILS Thể chế: I-xa-ren theo chế độ Cộng hòa. Quyền hành pháp nằm trong tay Thủ tướng.

  Hồ sơ thị trường Libya (Thứ năm, 14-7-2016)

Tên chính thức: Nước Jamahirya Libya Ả Rập Nhân dân Xã hội Chủ nghĩa Vĩ đại; Thủ đô : Tripoli (Tarabulus); Quốc khánh: 24/12; Diện tích: 1,759,540 km2; Dân số: 6,244,174 người (tính đến tháng 7/2014); Ngôn ngữ: Ả-rập, ngôn ngữ thứ hai : Anh và Ý; Đơn vị tiền tệ: Đồng Dinar Libya (LYD), 1USD = 1.281 LYD (2014); Thể chế: Libya theo chế độ Chủ nghĩa xã hội

  Hồ sơ thị trường Mô-dăm-bích (Chủ nhật, 22-5-2016)

Tên chính thức: Nước Cộng hòa Mô dăm bích (Republic of Mozambique); Thủ đô : Maputo; Quốc khánh: 25/6; Diện tích: 799,380 km2; Dân số: 23,515,934 người (tính đến tháng 7/2012); Ngôn ngữ: Tiếng Bồ Đào Nha; Đơn vị tiền tệ: Đồng meitcai (MZM), 1 USD = 28.5 MZM (2011); Thể chế: Mô dăm bích theo chế độ Cộng hòa, đa đảng. Đảng cầm quyền: Đảng Mặt trận Giải phóng Mô-dăm-bích (FRELIMO)


© Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại – Bộ Công Thương ( VITIC)
Giấy phép của Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử - Bộ Thông tin và Truyền Thông số 56/GP-TTDT

Địa chỉ: Phòng 605, tầng 6, tòa nhà Bộ Công Thương, 655 Phạm Văn Đồng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại:(04) 39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asem@vtic.vn; Asemconnectvietnam@gmail.com
Ghi rõ nguồn "AsemconnectVietnam.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25660678869