Thứ hai, 17-12-2018 - 16:39 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Nhập khẩu từ Thái Lan: Nhóm hàng dầu mỡ động thực vật tăng gần 400% 

 Thứ bảy, 7-7-2018

AsemconnectVietnam - Nhóm hàng dầu mỡ động thực vật nhập khẩu từ Thái Lan tăng 395,9%, đạt 14,01 triệu USD.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 5/2018 hàng hóa từ Thái Lan nhập khẩu vào Việt Nam 16% so với tháng liền kề trước đó, nhưng giảm nhẹ 0,6% so với tháng 5/2018, đạt 949,3 triệu USD. Tính chung tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan 5 tháng đầu năm 2018 đạt trên 4,4 tỷ USD, tăng 13,3% so với 5 tháng đầu năm ngoái.

Trong khi xuất khẩu hàng hóa sang Thái Lan 5 tháng đầu năm nay đạt 2,22 tỷ USD, tăng 24,2% so với cùng kỳ. Như vậy, Việt Nam nhập siêu từ thị trường Thái Lan trên 2,18 tỷ USD, tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhìn chung, các loại hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Thái Lan về Việt Nam trong 5 tháng đầu năm nay đa số đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, có 3 nhóm hàng tăng mạnh trên 100% kim ngạch là: Dầu mỡ động thực vật tăng 395,9%, đạt 14,01 triệu USD; khí gas tăng 276,8%, đạt 39,2 triệu USD; chất thơm, mỹ phẩm tăng 103,7%, đạt 46,39 triệu USD.

Bên cạnh đó, nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm, xăng dầu, kim loại thường và sản phẩm từ dầu mỏ cũng tăng mạnh, với mức tăng tương ứng 98,7%, 72,8%, 67,4% và 65,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Ngược lại, nhập khẩu ngô từ Thái Lan giảm mạnh nhất 81,2% so với cùng kỳ, chỉ đạt 8,32 triệu USD. Ngoài ra, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc, phân bón và thuốc trừ sâu từ thị trường này cũng giảm mạnh lần lượt là 48%, 28,9% và 26,9% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Trong số rất nhiều chủng loại hàng hóa nhập khẩu từ Thái Lan thì nhóm điện gia dụng và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, trị giá trên 509,45 triệu USD chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nguyên liệu nhựa là nhóm hàng nhập khẩu lớn thứ 2 từ thị trường Thái Lan, chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch, đạt 373,62 triệu USD, tăng 58% so với cùng kỳ.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu đứng thứ 3 về kim ngạch, đạt 357,12 triệu USD, chiếm 8,1%, tăng 2,4%; sau đó là nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 293,91 triệu USD, chiếm 6,7%, tăng 46,5%; xăng dầu đạt 281,49 triệu USD, chiếm 6,4%, tăng 72,8%.

Hàng hóa nhập khẩu từ Thái Lan 5 tháng đầu năm 2018 -
ĐVT: USD
 
Nhóm hàng
 
T5/2018
 
% tăng giảm so với T4/2018
 
5T/2018
% tăng giảm so với cùng kỳ
Tổng kim ngạch NK
949.299.696
15,98
4.400.109.623
13,3
Hàng điện gia dụng và linh kiện
95.515.648
-2,95
509.453.674
12,1
Chất dẻo nguyên liệu
83.468.166
40,2
373.622.011
57,95
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
82.927.835
33,2
357.122.613
2,35
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
66.548.788
24,83
293.913.528
46,49
Xăng dầu các loại
31.968.340
-40,15
281.488.493
72,8
Hàng rau quả
71.664.643
25,83
274.691.990
-4,24
Linh kiện, phụ tùng ô tô
44.428.541
9,35
236.086.871
3,89
Hóa chất
43.898.723
84,5
167.254.255
13,04
Ô tô nguyên chiếc các loại
32.407.960
-25,35
149.579.054
-47,97
Kim loại thường khác
27.836.307
-6,54
141.249.919
67,43
Vải các loại
26.841.541
23,97
116.531.560
29,84
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
26.165.750
26,51
109.560.235
17,36
Sản phẩm hóa chất
25.469.279
17,09
107.043.232
5,71
Sản phẩm từ chất dẻo
23.171.237
36,12
99.242.270
5,37
Giấy các loại
17.549.167
19,8
78.646.958
15,31
Sản phẩm từ sắt thép
16.622.974
16,29
75.557.798
21,11
Xơ, sợi dệt các loại
11.680.771
31,09
53.078.533
23,83
Cao su
9.294.834
34,89
46.842.496
-8,89
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
10.890.717
15,41
46.387.159
103,74
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
6.300.571
-41,72
43.515.705
28,91
Gỗ và sản phẩm gỗ
9.319.383
25,29
40.255.740
-0,8
Khí đốt hóa lỏng
10.480.619
3,49
39.204.117
276,84
Dây điện và dây cáp điện
7.726.639
25,16
38.369.003
24,78
Sản phẩm từ cao su
8.075.699
23,59
34.445.917
14,27
Sản phẩm từ giấy
7.754.385
35,94
34.381.586
10,16
Sắt thép các loại
9.101.865
124,72
29.848.042
-20,89
Dược phẩm
5.679.356
-12,65
26.638.907
-22,8
Sữa và sản phẩm sữa
5.066.958
45,38
25.518.986
11,85
Quặng và khoáng sản khác
4.163.648
-30,59
23.459.997
12,48
Sản phẩm từ kim loại thường khác
5.877.135
51,49
23.430.854
-4,39
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
5.043.321
11,29
22.101.634
65,3
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
4.783.565
51,45
21.085.565
-6,9
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
4.848.537
36,98
18.810.015
24,01
Chế phẩm thực phẩm khác
4.341.992
52,8
17.717.930
5,35
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
5.774.530
84,07
15.521.797
-26,9
Dầu mỡ động, thực vật
977.931
-63,58
14.014.122
395,89
Hàng thủy sản
2.248.011
34,72
9.096.655
16,62
Ngô
1.189.715
-21,45
8.319.227
-81,22
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
1.058.718
-3,76
5.732.287
52,72
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
971.413
39,68
3.852.825
7,61
Phân bón các loại
272.738
-70,12
2.773.654
-28,91
Nguyên phụ liệu dược phẩm
136.541
15,58
847.051
98,69
Nguyên phụ liệu thuốc lá
 
-100
48.721
-8,63
 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)
 Nguồn: VITIC

  PRINT     BACK

© Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại – Bộ Công Thương ( VITIC)
Giấy phép của Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử - Bộ Thông tin và Truyền Thông số 56/GP-TTDT

Địa chỉ: Phòng 605, tầng 6, tòa nhà Bộ Công Thương, 655 Phạm Văn Đồng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại:(04) 39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asem@vtic.vn; Asemconnectvietnam@gmail.com
Ghi rõ nguồn "AsemconnectVietnam.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25660727203