Thứ hai, 20-8-2018 - 15:41 GMT+7  Việt Nam EngLish 

Xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép tăng trở lại 

 Thứ sáu, 6-7-2018

AsemconnectVietnam - Sau khi suy giảm trong tháng 4/2018, thì nay sang tháng 5 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm từ sắt thép đã tăng trở lại 5,6% đạt 251,9 triệu USD, nâng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 5 tháng đầu năm 2018 lên 1,1 tỷ USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ năm 2017, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ.

Sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam đã được xuất khẩu tới 34 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó xuất sang các nước Đông Nam Á chiếm 22,8%, các nước EU chiếm 17,4% và các nước khác (trừ EU và ASEAN) chiếm 59,6%.

Trong số thị trường nhập khẩu sắt thép của Việt Nam thì Mỹ đạt cao nhất 181,4 triệu USD (chiếm 15,1% tỷ trọng), tăng 27,2%, tính riêng tháng 5/2018 đạt 39,6 triệu USD, tăng 25,4% so với tháng 4/2018.

Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản trong tháng 5/2018 đạt 34,1 triệu USD, tăng 5,45% so với tháng 4/2018 và tăng 27,18% so với tháng 5/2017, nâng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2018 lên 161,8 triệu USD, tăng 31,03% so với cùng kỳ…

Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường đều tăng trưởng, chiếm 88,2% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 11,7%.

Đáng chú ý, một số thị trường có tốc độ tăng mạnh (trên 100%) như Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Pháp và Tây Ban Nha, trong đó Ấn Độ có tốc độ tăng vượt trội tuy chỉ đạt 73,1 triệu USD nhưng gấp hơn 2,7 lần (tức tăng 272,17%) so với cùng kỳ năm trước; kế đến là Myanmar tăng gấp 1,4 lần (138,97%); Thái Lan tăng gấp 1,2 lần (115,63%); Pháp và Tây Ban Nha cùng tăng gấp 1,1 lần (tức tăng lần lượt 114,44% và 113,05%).

Ở chiều ngược lại xuất khẩu sang thị trường Nauy giảm mạnh 97,13% tương ứng với 260,8 nghìn USD, tính riêng tháng 5, kim ngạch giảm 2% so với tháng 4/2018 và giảm 89,63% so với tháng 5/2017, tương ứng với 27 nghìn USD.
 

Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép 5T/2018
Thị trường
T5/2018 (USD)
+/- so với tháng 4/2018 (%)
5T/2018 (USD)
+/- so với cùng kỳ 2017 (%)
Mỹ
39.620.521
25,4
181.425.078
27,2
Nhật Bản
34.166.022
5,45
161.876.688
31,03
Thái Lan
26.854.760
13,47
127.499.070
115,63
Ấn Độ
16.630.200
-1,21
73.154.575
272,17
Hàn Quốc
21.911.688
52,19
70.976.127
58,88
Myanmar
6.273.951
-35,91
47.147.713
138,97
Australia
5.296.490
-31,71
44.140.217
79,98
Đức
8.704.325
-14,61
43.266.051
26,3
Bỉ
8.472.981
-16,18
39.150.414
16,58
Campuchia
7.886.704
16,52
36.720.594
45,07
Hà Lan
8.091.347
-0,47
35.442.148
35,25
Indonesia
3.827.479
-51,69
26.391.253
22,94
Trung Quốc
5.093.165
-36,4
25.436.812
18,96
Canada
4.138.042
16,31
21.413.059
31,72
Ba Lan
4.349.752
-4,26
20.819.642
28,66
Đài Loan
4.991.024
39,92
19.559.905
26,98
Anh
4.820.957
31,99
19.307.461
34,43
Lào
3.371.227
1,79
15.435.176
13,72
Italy
3.141.488
-11,47
13.089.342
1,69
Thụy Điển
1.149.368
-4,61
12.839.476
95,57
Pháp
1.457.606
-23,76
9.962.817
114,44
Brazil
2.596.548
135,03
9.891.470
2,74
Tây Ban Nha
2.053.580
-13,03
9.177.321
113,05
Malaysia
1.546.274
170,06
6.801.979
-52,7
Philippines
924.021
-6,36
6.540.541
42,61
Singapore
1.353.844
-20,81
6.412.648
-40,12
Saudi Arabia
 
-100
6.011.329
13,3
Đan Mạch
704.901
30,42
4.324.308
18,96
Hồng Kông (Trung Quốc)
711.899
-11,59
3.850.648
-19,93
Thụy Sỹ
551.089
-24,43
3.093.130
0,42
Nam Phi
560.625
31,68
2.066.220
16,25
UAE
444.212
41,23
1.532.472
5,27
Hy Lạp
578.901
570,33
1.324.282
8,3
Na Uy
27.076
-2
260.861
-97,13
(Vinanet tính toán từ số liệu TCHQ)
Nguồn: VITIC

  PRINT     BACK

© Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại – Bộ Công Thương ( VITIC)
Giấy phép của Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử - Bộ Thông tin và Truyền Thông số 56/GP-TTDT

Địa chỉ: Phòng 605, tầng 6, tòa nhà Bộ Công Thương, 655 Phạm Văn Đồng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại:(04) 39341911; (04)38251312 và Fax: (04)38251312

Email: Asem@vtic.vn; Asemconnectvietnam@gmail.com
Ghi rõ nguồn "AsemconnectVietnam.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này

Số lượt truy cập: 25658266238