Các bạn đang ở trang giới thiệu Huyện Giá Rai

 

Về Vị trí: Huyện Giá Rai có tổng diện tích tự nhiên là 34.469,28 km2, có 9 đơn vị trực thuộc: (7 xã và 2 thị trấn) và ranh giới được phân định như sau:

Phía Đông giáp huyện Vĩnh Lợi

Phía Tây giáp tỉnh Cà Mau

Phía Nam giáp huyện Đông Hải

Phía Bắc giáp huyện Phước Long

 

  Về đất đai: Đất Giá Rai là vùng đất trẻ, loại hình bằng phẳng, cao độ trung bình từ 0,6 - 0,8, ven quốc lộ cao hơn các vùng khác. Về địa hình chia làm 4 nhóm.

+ Địa hình cao chiếm 39%.

+ Địa hình trung bình 27,5%.

+ Địa hình thấp 26,5%.

+ Địa hình thấp trung bình 7%.

Bản đồ hành chánh Huyện Giá Rai


Lực lượng lao động có: 73.436 người.

Hiện có 73 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp gồm 8 máy xay lúa, 13 cơ sở sản xuất nước đá, 5 cơ sở chế biến tôm nguyên liệu, 01 cơ sở sản xuất tôm giống,…

Các di tích:

Theo số liệu điều tra 31/12/2001 dân số toàn huyện là 122.212 người. Trong đó: Dân tộc Kinh 116.474 người, Khmer 5.885 người.

Mật độ dân số là 354 người/km2.

Tôn giáo: Đạo Phật, Thiên chúa, Cao đài, Tin Lành.

 

 

Cơ cấu kinh tế địa phương:

Sản xuất Nông ngư nghiệp 80%.

Công nghiệp xây dựng 9,6%.

Thương mại dịch vụ 10,4%.

Giao thông Quốc lộ 1A, đến các trung tâm xã, thị trấn trong huyện và nối liền đến các khu dân cư bằng hệ thống đường bê tông nhựa, xi măng và trãi đá cấp phối.

Đang hình thành khu công nghiệp và chợ tôm tập trung.

Tiềm năng kinh tế của huyện rất phong phú đa dạng trên mọi lĩnh vực như tiềm năng về đất đai có tổng diện tích đất canh tác: 28.383,02 ha.

Trong đó:

Đất gieo trồng hàng năm: 10.370,37 ha.

   Gồm

Trồng lúa: 9.940 ha.

Trồng hoa màu: 430,37 ha.

Đất trồng cây lâu năm: 1.754,81 ha.

    Gồm

Dừa: 1.070,50 ha.

Chuối: 307,26 ha.

Cây khác: 377,05 ha.

Đất nuôi trồng thủy sản: 16.257,84 ha.

    Gồm

Chuyên tôm: 10.992 ha.

Lúa + Tôm: 5.050,85 ha.

Tôm vườn: 215 ha.

Khu di tích lịch sử Nọc Nạng.

Khu di tích lịch sử Thất Giồng Bướm.

Ngày 01 tháng 3 năm 2001, huyện Giá Rai được thành lập theo Nghị định số 98/2001/NĐ-CP của Chính phủ. Hiện huyện đang tập trung xây dựng, củng cố hệ thống Chính trị, kiến thiết các kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tổ chức lại sản xuất để phát triển kinh tế - xã hội một cách đồng bộ.

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện từ nay đến năm 2010:

Phát huy các tiềm lực kinh tế hiện có để tăng cường sản xuất hàng hóa, tạo ra nhiều sản phẩm cho xuất khẩu và hàng tiêu dùng, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn đồng thời phát triển ngành công nghiệp chế biến nông thủy sản và hình thành khu công nghiệp của huyện.

Mở rộng quan hệ hợp tác giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để chuyển giao các khoa học công nghệ phục vụ sản xuất, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển và đẩy nhanh quá trình phát triển tiểu thủ công nghiệp ở địa phương.

Tạo công ăn việc làm ổn định cho lực lượng lao động, chuyển hóa lao động nông nghiệp từng bước sang lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nâng cao dần mức sống nhân dân và xóa hẳn tình trạng nghèo đói trong nhân dân.

Phát triển mạnh lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tập trung dạy nghề chuyên nghiệp cho lực lượng lao động và thực hiện tốt quá trình xã hội hóa giáo dục trên địa bàn toàn huyện.

Giữ gìn tốt tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, giữ nghiêm pháp luật nhằm bảo vệ tốt quyền lợi chính đáng và tài sản công dân, đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền tự do dân chủ của nhân dân để mọi người được bình đẳng trước pháp luật.

 

  Văn phòng HĐND - UBND Tỉnh Bạc Liêu